Home / Ngữ pháp tiếng Nhật / Phân biệt もの (mono) và こと (koto)

Phân biệt もの (mono) và こと (koto)

Phân biệt もの (mono) và こと (koto)

もの, こと có mặt ở rất nhiều mẫu ngữ pháp và đây cũng là 2 mẫu ngữ pháp rất dễ nhầm lẫn với nhau khi học lên N3 hay kể cả N2.

1. Cấu trúc: もの & こと:

Cấu trúc Thể thường + もの Vる/ない+こと
Ý nghĩa Bởi vì ~  Phải/Không được làm ~
. (Chỉ mệnh lệnh: thường dùng trong trường hợp trang trọng)
Ví dụ 1 先生が言ったことが分からなかった、難しいものだ。
Tôi không hiểu những gì cô giáo nói vì quá khó mà.
レポートは午後5時に出すこと。
Phải nộp báo cáo lúc 5 giờ chiều
Ví dụ 2 やることがいっぱいあるん だもん*、帰りたい。
Vì còn bao việc phải làm nên tôi muốn về nhà.
ここで喫煙しないこと。
Không được hút thuốc lá ở đây.

(*) Con gái hay trẻ con thường không nói もの mà thường là もん để làm câu nhẹ nhàng hơn.

2. Cấu trúc: ものか (monoka) và ことか (kotoka):

Cấu trúc Thể thường + ものか Từ nghi vấn + Thể thường + ことか
(Từ nghi vấn là 誰、どんな、なんど)
Ý nghĩa Không có lần sau ~ Biết bao ~, biết chừng nào ~…
(Thể hiện nghĩa phủ định) (Biểu lộ cảm xúc)
Ví dụ あいう店、二度と来るものか。
Cửa hàng như vậy thì không bao giờ đến lần 2.

あの人とはもう一度一緒に仕事するものか。
Cái loại người đó chả muốn làm việc cùng lần nữa đâu.

この日は何年待っていたことか。
Tôi đã đợi ngày này bao nhiêu năm rồi.

両親が離婚して、どんなにかなしいことか。
Bố mẹ ly hôn khiến tôi buồn biết bao.

3. Cấu trúc: ものだ (Monoda) và ことだ (Kotoda):

1) ものだ (monoda):

Cách dùng 1: Aな/Aい/Vる/Vない+ものだ

Ý nghĩa: Thể hiện bản chất của sự vật, sự việc, diễn tả chân lý

Ví dụ:
人は外見だけで分からないものだ
ひとは がいけん だけで わからない ものだ
Chỉ nhìn vẻ ngoài thì không thể đánh giá được con người.

赤ちゃんが泣くものだ
あかちゃんが なく ものだ
Trẻ con thì hay khóc.

Cách dùng 2:
Vる/Vない+ものだ => Nên làm gì

Vる+ものではない。=> Không nên làm gì

Ví dụ:
人との出会いは大切にするものだ
ひととの であいは たいせつに する ものだ
Chúng ta nên trân trọng những buổi gặp gỡ với mọi người.

気軽に人にお金をかすものではない
きがるに ひとに おかねを かす ものでは ない
Không nên cho người khác vay tiền một cách bất cẩn.

Cách dùng 3: Vた+ ものだ

Ý nghĩa: Đã từng ~, (đã) thường ~
(Nói về những chuyện trong quá khứ, Hồi tưởng lại quá khứ, có chút hoài niệm, tiếc nuối)

Ví dụ:
子供のころは毎日友達と家に近くの公園で遊んだものだ
こどもの ころは まいにち ともだちと いえに ちかくの こうえんで あそんだ ものだ
Hồi còn nhỏ, hằng ngày tôi thường cùng bạn chơi đùa tại công viên gần nhà.

若い時、高い山に登ったものだ
わかい とき、たかい やまに のぼった ものだ
Thời còn trẻ, tôi thường đi leo những ngọn núi rất cao.

Cách dùng 4: Thể thường+ものだ

=> Cảm thán, biểu lộ cảm xúc…

Ví dụ:
卒業してからもう10年だ。時間が過ぎるのは早いものだ
そつぎょうしてから もう じゅうねんだ。じかんが すぎるのは はやい ものだ
Từ ngày tốt nghiệp đã là 10 năm rồi. Thời gian trôi qua nhanh thật.

この町は昔と違ってにぎやかになったものだ
この まちは むかしと ちがって にぎやかに なった ものだ
Thành phố này đã khác lắm rồi, tấp nập thật.

2) ことだ (kotoda):

Cách dùng 1: Vる/Vない+ ことだ

=> “Nên làm gì ~ ” hay “Không nên làm gì ~”
(Mang tính mệnh lệnh)

Ví dụ:
太っていたくなければ、夜遅く食べないことだ
ふとって いたく なければ、よる おそく たべない ことだ
Nếu không muốn phát phì thì đừng có ăn khuya.

日本語がうまくできるために、ちゃんと勉強することだ
にほんごが うまく できる ために、ちゃんと べんきょう する ことだ
Muốn giỏi tiếng Nhật thì nên học hành cẩn thận vào.

Cách dùng 2: Aな/Aい+ことだ。

Ví dụ:
困った時に助けてくれる友達がいる。ありがたいことだ
こまったときに たすけてくれる ともだちが いる。ありがたい ことだ
Khi khó khăn mà có bạn bè giúp đỡ thật biết ơn.

いつまでも若く見える、うらやましいことだ
いつまでも わかく みえる、うらやましい ことだ
Lúc nào chị trông cũng trẻ trung khiến tôi ghen tị quá!
(うらやましい: ghen tị => mang nghĩa tích cực, khen đối phương)

Phần lớn các mẫu もの (mono) và こと (koto) không có sự khác biệt quá nhiều, thậm chí có thể thay thế được cho nhau (Như các mẫu để cảm thán…). Tuy nhiên các bạn cũng nên ghi nhớ các mẫu khác nhau, đồng thời cách chia của chúng nhé!

Bài liên quan:
Ngữ pháp tiếng Nhật: Các cách sử dụng của ばかり (bakari)
Sơ đồ chia các Thể Động Từ trong tiếng Nhật