5 Cách nói ngắn phổ biến nhất của người Nhật
Những quy tắc nói ngắn giúp tiếng Nhật của bạn tự nhiên hơn.

1. Vてしまいます => Vちゃう
Vちゃう: Sẽ… mất thôi
Vちゃった: Lỡ… mất rồi
Ví dụ:
1) メモしないと、忘れちゃうよ
メモしないと、わすれちゃうよ
Không ghi lại sẽ quên mất đấy
2) ぜんぶ食べちゃった
ぜんぶたべちゃった
Tớ lỡ ăn hết mất rồi
2. Vておきます => Vとく
Làm gì trước, làm sẵn
Để nguyên hiện trạng
Ví dụ:
1) これをやっとく
これをやっとく
Tôi sẽ làm sẵn cái này ạ
2) そのまま置いといてね
そのままおいといてね
Cứ để cái này nguyên thế nhé!
3. かもしれません => かも
Có lẽ là
Ví dụ:
山田さんは図書館にいるかも
やまださんはとしょかんにいるかも
Có lẽ anh Yamada đang ở thư viện.
4. Vなければならない => Vないと / Vなくちゃ / Vなきゃ
Phải làm gì đó…
Ví dụ:
N2 に合格できたのに、まだカタコトを言ってるわ。これから会話を勉強しないと。
N2 にごうかくできたのに、まだカタコトをいってるわ。これからかいわをべんきょうしないと。
Mình đỗ N2 rồi thế mà vẫn nói bập bõm quá. Phải học kaiwa mới được.
5. Vてはいけない => Vちゃだめ
Không được, không được phép
Ví dụ:
もし自分の仕事ではなかったら、やっちゃダメです。
もしじぶんのしごとではなかったら、やっちゃダメです。
Nếu không phải việc của mình thì không được tự ý làm đâu đấy.
Nếu gộp với các ảnh trước, bạn đang có 5 mẫu rút gọn rất phổ biến trong hội thoại tiếng Nhật:
| Ngữ pháp đầy đủ | Dạng rút gọn | Ý nghĩa |
| Vてしまう | Vちゃう | Lỡ / mất |
| Vておく | Vとく | Làm trước |
| かもしれない | かも | Có lẽ |
| Vなければならない | Vないと / Vなくちゃ / Vなきゃ | Phải làm |
| Vてはいけない | Vちゃだめ | Không được phép |
Bài liên quan:
Cách nói “không biết” trong tiếng Nhật
118 Mẫu câu Kaiwa bắt chuyện với đồng nghiệp

