Home / Ngữ pháp tiếng Nhật / Phân biệt 借りる Mượn (đồ) và 貸すCho mượn (đồ)

Phân biệt 借りる Mượn (đồ) và 貸すCho mượn (đồ)

Phân biệt 借りる Mượn (đồ) và 貸すCho mượn (đồ)


1. 借りる(かりる)= MƯỢN

– Chủ ngữ là người đi mượn

– Nghĩa: BẠN lấy đồ của người khác để dùng tạm

– Ngữ pháp dùng để “xin phép” MƯỢN: Vても + mẫu đuôi (いいですか・よろしいでしょうか/…)

Ví dụ:
1) ちょっとペンを借りてもいいですか。
Tôi mượn bút một chút được không?

2) ペンを借りたいんですが
Tôi muốn mượn một cây bút
(Cũng có trường hợp dùng thể Vたい, nói nêu lên mong muốn “Muốn mượn” của bản thân)

 

2. 貸す(かす)= CHO MƯỢN

– Chủ ngữ là người cho mượn

– Nghĩa: AI ĐÓ đưa đồ cho mình mượn tạm

– Ngữ pháp dùng để “nhờ vả” CHO MÌNH MƯỢN: Vて + mẫu nhờ vả (〜てもらえますか?/~ていただけませんか?…)

Ví dụ:
そのペンを貸してもらえますか?
Bạn cho tôi mượn bút được không?

* Lưu ý để không kết hợp nhầm ngữ pháp, bị trừ điểm trong JLPT nha!
1. 借りる(Mượn): 借りても+(いいですか・よろしいですか・…)

2. 貸す (Cho mượn): 貸して+(くれませんか・もらえませんか・…)

Bài liên quan:
Ngữ Pháp tiếng Nhật chỉ thái độ, cảm xúc
Phân biệt もの (mono) và こと (koto)