Cách sử dụng: はじめに, はじめて, はじめ (は)
Trong bài này chúng ta sẽ cùng học, cách sử dụng はじめに, はじめて, はじめ (は) trong tiếng Nhật.

1. はじめに
Ý nghĩa: trước tiên; trước hết; trước nhất; đầu tiên
Ví dụ:
1) 初めに9を回し、そのあと電話番号を続けてください。
Hajime ni 9 wo mawashi, sonoato denwa bango wo tsuzuketekudasai.
Đầu tiên hãy ấn số 9, sau đó hãy ấn tiếp số điện thoại.
2) 初めにお願いしておきますが、ここで話さないでください。
Hajime ni onegaishite okimasu ga, koko de hanasanai de kudasai.
Trước hết, tôi xin đề nghị quý vị vui lòng đừng nói chuyện ở đây.
2. はじめて
Ý nghĩa: Lần đầu tiên
Ví dụ:
初めて日本へ行くので、心配しています。
Hajimete nihon e iku node, shinpaishiteimasu.
Vì lần đầu tiên tôi đi Nhật Bản, nên rất lo lắng.
3. はじめ (は)
Ý nghĩa: Lúc đầu thì; ban đầu thì…
Ví dụ:
初めはおもしろいと思ったけど、もうあきてしまいました。
Haijimewa omoshiroi to omotta kedo, mou akite shimaimashita.
Lúc đầu thì tôi cũng thấy thú vị, nhưng giờ đã chán rồi.
Bài liên quan:
Tổng hợp cách chia các thể Động Từ trong tiếng Nhật
Động Từ Ghép thường dùng trong tiếng Nhật

