Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích: Cây củ cải khổng lồ (おおきなかぶ )

Cây củ cải khổng lồ (おおきなかぶ )
昔々(むかしむかし)の お話(はな)しです。おじいさんが かぶの 種(たね)を 植(う)えました。
Ngày xửa ngày xưa, có ông lão nọ gieo hạt giống củ cải.
「大(おお)きくなあれ 甘(あま)くなあれ」
“Hãy mau lớn lên, hãy mau ngọt vị!”
かぶは ぐんぐん 育(そだ)ち、おじいさんより 大(おお)きく なりました。
Cây củ cải lớn dần. và trở nên to hơn cả ông lão.
おじいさんは かぶを 抜(ぬ)くことに しました。
Ông lão bèn quyết định nhổ cây củ cải lên.
「よいしょ」 ところが、びくとも しません。
“ Zô…nhổ nào” thế nhưng cây củ cải không hề nhúc nhích.
「おーい、おばあさん 手伝(てつだ)ってくれ」
“ Bà lão ơi, đến giúp tôi với”
おじいさんと おばあさんは かぶを ひっぱりました。
Ông lão và bà lão ra sức kéo.
「よいしょ よいしょ」 やっぱり 抜(ぬ)けません。
“ Zô…nhổ nào” thế nhưng quả nhiên chẳng thể nào nhổ được.
「私(わたしも) てつだうわ」 まごが やってきました。
“Cháu sẽ nhổ cùng”cô cháu gái chạy tới.
「よいしょ よいしょ よいしょ」 三人(さんにん)で ひっぱっても かぶは まったく 抜(ぬ)けません。
“Zô… Zô… Zô…” Ba người cùng đến kéo, nhưng củ cải vẫn không hề nhúc nhích.
「犬(いぬ)さん、ちょっと 手伝(てつだ)って」
“Chó ơi, hãy giúp chúng tôi một tay với!”
おじいさんと おばあさんと まごと 犬(いぬ)が 力(ちから)いっぱい ひっぱります。
Thế là, cả ông lão, bà lão.cô cháu gái và chú chó cùng ra sức kéo.
「よいしょ よいしょ よいしょ わんわん」 けれども 全然(ぜんぜん) 抜(ぬ)けません。
“Zô… zô… zô” nhưng mà cây củ cải này vẫn chẳng hề động đậy.
「にゃーご」 猫(ねこ)も やってきました。
“meoo” mèo ta đi tới cùng nhổ.
「よいしょ よいしょ よいしょ わんわん にゃーご」
“ Zô…zô…zô…gâu gâu…meo”
それでも かぶは 抜(ぬ)けません。
Dù vậy, cây củ cải chẳng hề nhúc nhích.
猫( ねこ)は ねずみを 連(つ)れてきました。
Mèo bèn dẫn chuột tới.
おじいさんと おばあさんと まごと 犬(いぬ)と 猫(ねこ)と ねずみが 一斉(いっせい)のせで 力(ちから)を 合(あ)わせました。
Thế rồi, ông lão, bà lão, cô cháu gái, chó, mèo và chuột cùng hợp sức kéo.
「よいしょ よいしょ よいしょ わんわん にゃーご ちゅう」
“zô…zô…zô…gâu gâu…meo meo…chít chít…”
すっぽん! とうとう かぶが 抜(ぬ)けました。
Phụt! cuối cùng thì cũng nhổ được củ cải.
「今夜(こんや)は かぶの スープに しよう」
“Tối nay tôi sẽ làm món súp củ cải” bà lão nói.
甘(あま)くて おいしい スープを みんなで 仲良(なかよ)く 食(たべ)ました。
Thế là, mọi người quây quần cùng ăn món súp củ cải vừa ngọt vừa ngon.
– 終わり。-
Một số từ vựng liên quan:
・カブ:Củ cải tròn (大根:Củ cải dài)
・引っ張る(ひっぱる):Kéo, lôi kéo
・力を合わせる(ちからをあわせる):Hiệp lực, hợp lực
・手伝う(てつだう):Giúp đỡ

