Những mẫu câu tiếng Nhật ngành IT (CNTT) : Phần 5
Đây là một trong những tài liệu ngành IT rất hữu ích dành cho những ai làm BrSE hoặc IT Comtor. Những mẫu câu cực kỳ hữu ích khi bạn cần diễn đạt với khách hàng Nhật – đặc biệt trong những tình huống không biết phải nói thế nào để khách dễ hiểu.
| ① Khi muốn trình bày lý do | ・理由ですが、。。。 ・理由なんですけれども、。。。 ・理由としては、。。。 ・理由は、。。。 ・理由に関しては、。。。 ・なぜかというと、。。。 ・なぜなら、。。。 |
||||||
| ②Tôi hiểu là … có đúng ko? | ・….と認識していますが、間違いないですか。 ・….と認識していますが、あっていますか。 ・….と認識していますが、認識相違ないですか。 ・….って思っていいですか。 ・….って認識していいですか。 Có thể dùng 1 trong các cách trên Thay ですか bằng でしょうか thì sẽ trịnh trọng hơn -> tuỳ mối quan hệ với người nghe mà áp dụng các bạn nhé! |
||||||
| ③Các cách hỏi: Bạn có hiểu không? |
Đây là câu hỏi rất nhạy cảm khi nói tiếng Nhật. Vì nếu hỏi ko khéo người nghe sẽ có cảm giác mình yếu kém ko hiểu được ý người kia muốn nói. Nếu là mối quan hệ thân thiết, ngoài cách nói mà mọi người rất hay sử dụng là 分かりましたか。/言っていること分かりますか。 (người trên nói với người dưới) Thì người Nhật cũng rất hay dùng các cách sau: ・通じていますか。 ・伝わりましたか。 ・私が伝えたいことは通じていますか。(Anh có hiểu ý tôi muốn truyền đạt ko?) ・私が言いたいことは伝わったかな。(Liệu anh có hiểu ý tôi muốn nói ko nhỉ?) |
||||||
| Khách hàng Nhật truyền nhau kinh nghiệm khi làm việc với đội VN: | ① 全然わからなくても「分かりました!」って言う。 Dù chẳng hiểu gì nhưng chúng nó vẫn nói “tôi hiểu rồi!” ② MTしている時、突然にベトナム語で会話が始まり、置いてけぼり感半端ないことがありますが、「どうした?」って聞くと、大概「大丈夫」で返されます。何を話していたかは、基本教えてくれない。 Đang họp tự nhiên chúng nó quay sang nói với nhau bằng tiếng Việt, làm mình có cảm giác bị bỏ rơi, mặc dù có chuyện gì kinh khủng xảy ra, nhưng dù có hỏi “có chuyện gì thế” thì đại khái là nó sẽ trả lời “không có chuyện gì”, về cơ bản là nó sẽ không nói cho mình biết chúng nó nói gì với nhau. |
||||||
| Ngữ pháp 追って |
・追って:おって ・ngay sau すぐ後で ・資料は追って搭載します。 <Tôi sẽ upload tài liệu lên sau (ngay sau).> ・検証日程につては追ってお知らせします。 <Tôi sẽ thông báo lịch trình test sau.> ・回復状況が判明次第追って連絡を致します。 <Tôi sẽ liên lạc sớm ngay khi rõ tình trạng phục hồi (của sự cố)> ・Cụm từ sau người Nhật hay dùng: 追って連絡させていただきます <(Sẽ liên lạc sớm)> |
||||||
| Ngữ pháp を以て をもって |
を以て をもって từ này có nhiều nghĩa, 2 nghĩa dưới đây rất hay được sử dụng trong email: ① Bằng (phương pháp) Về việc liên lạc liên quan đến sự cố này, mail này là thông báo cuối cùng. 当事象に関するご連絡につきましては、当メールを以て最終報告をさせていただきます。 ② Kỳ hạn Anh A sẽ kết thúc công việc (sẽ nghỉ việc) vào ngày 31/5 5月31日を以てAさんが業務終了となります。 |
||||||
| Cấu trúc: ご確認ください。 ご連携ください。 ご了承ください。 |
Chúng mình rất hay dùng nhỉ! Tuy nhiên ご参考ください。 thì lại ko dùng đc như vậy! Nhờ chuyên gia chính tả Bùi Lê Tuấn mà mình mới biết được là 「ご参考ください」は誤った日本語! Với 参考 thì phải nói là 参考にしてください。 (参考してください là sai) Hoặc kính ngữ thì là ご参考になさってください。(ご参考ください là sai) Nhưng cách nói sau được ưa chuộng hơn cả: ご参考になりましたら幸いです。 thật ra em thấy hay dùng ご参考まで〜 với ご参考にしていただければと思います。hơn. (tất nhiên tuỳ hoàn cảnh) |
||||||
| Cách thể hiện mức độ | ■ある程度=若干=それなりに Ý nghĩa: ở một mức vừa phải (ko to ko bé) VD: 恋愛がある程度の段階まで進めば、これはどうしても気がかりな問題だ。 ■あくまでも ①=徹底的に=ここだけはどうしても Ý nghĩa: Thể hiện ý chí, quyết tâm làm đến cùng VD: あくまでも日本語が流暢に話せることを目指しています。 ②=限定的に Ý nghĩa: Thể hiện giới hạn của sự vật, sự việc được nhắc đến. VD: あくまでもこちらは、参考資料です。 あくまでも今日までの話ですが、、 ③=とても=非常に Ý nghĩa: Thể hiện mức độ vượt qua trạng thái thông thường VD: あくまでも大きな目標を掲げて努力をする。 |
||||||
| 🌞11 câu nói liên quan đến schedule: | 1. Tôi nghĩ ko cần điều chỉnh schedule スケジュール調整等は不要かと思います。 2. Tôi nghĩ sẽ ảnh hưởng lớn đến schedule スケジュールへの影響が大きいと考えます。 3. Chậm 2 ngày so với schedule đã thống nhất 合意したスケジュールより2日遅れています。 4. Tôi muốn thảo luận về schedule tổng thể 全面的なスケジュールのすり合わせをさせていただきたいです。 5. Xin lỗi vì schedule đến deadline hơi gấp. 〆切までスケジュールがタイトで申し訳ありません。 6. Đang đúng tiến độ スケジュールの通りに進んでいます。 7. Lập schedule スケジュールを立てる。 8. Phản ánh vào schedule đi(update schedule) スケジュールに反映してください。 9. Sửa schedule sớm lên đi. 前倒しできるようにスケジュールの見直しをしてください。 10. Phải giãn schedule. スケジュールを延ばさないといけない。 11.Kịp tiến độ スケジュールに間に合う。 |
||||||
| 残しておく: để phần Trong 1 buổi liên hoan, 1 member của team gọi điện bảo đang kẹt công việc nên sẽ đến muộn, bạn nhắn lại cho member đó là: tôi sẽ để phần cho bạn. Aさんの分として残しておくわ。 Khi muốn dặn ai đó để phần cho mình: 私の分のジュース、一口残しておいて! (Để phần cho tôi 1 ít nước juice nhé) Khi muốn nói cảm ơn vì người khác để phần đồ ăn/ đồ uống cho mình: その食べ物/飲み物、私のために残しておいてくれたの?ありがとう。 Hay ngắn gọn hơn là: それ私に?ありがとう! |
|||||||
| 🌞11 câu liên quan đến 影響. Hãy để ý các động từ, danh từ chuyên đi với 影響 | 1. Ngày mai, phía Việt Nam do ảnh hưởng của bão sẽ có hơn 1 nửa số người nghỉ làm, nên không thể chạy test được. 明日ですが、ベトナム側は台風の影響で休暇する人が大半なためテスト実施ができない状況です。 2. Thời điểm hiện tại, những cái chưa rõ sau này có ảnh hưởng hay không thì hãy ghi là [Chưa xác định] 現時点で後続影響が不明のものは、「未定」としてご記入ください。 3.Tôi đang nghi là đang gây ảnh hưởng đến performance パフォーマンスに影響を与えていると想定しています。 4.Cảm ơn các bạn đã cùng phân tích ảnh hưởng 影響分析のご協力ありがとうございました。 5.Do ảnh hưởng của việc làm lại UI nên đang bị chậm tiến độ. UI戻りの影響を受けて遅延しています。 6.Đã xác định được phạm vi ảnh hưởng và nội dung đối ứng. 影響範囲及び対応内容を確定しました。 7.Vì không có ảnh hưởng gì tới ABC nên không sao cả. ABCに影響のないため問題なし。 8.Vì ảnh hưởng đến task ABC là lớn nên ưu tiên đối ứng, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng tới dự án. ABCタスクへの影響が大きいため優先的に対応することで、プロジェクトへの影響を極小化する。 9.Hãy cho biết có bị ảnh hưởng hay không 影響有無を教えてください。 10.Đang lo lắng sẽ có ảnh hưởng kiểu như làm chậm các dự án khác 他案件に遅れなどの影響が懸念されています。 11.Tôi sẽ xác định có ảnh hưởng đến ngày deliver cuối cùng hay không. 最終納品日に影響でるか確認します。 |
||||||
| ASK | Lúc tôi hỏi anh ta là chia sẻ tài liệu này với offshore có được không thì anh ý bảo được. 「この資料ってオフショアに共有していいですか」って言ったら、「いいですよ」って言ってくれました。 —– 「 」って言ったら khi tôi nói/ hỏi…. Hoặc 「 」って聞いたら khi tôi hỏi…. 「 」って言ってくれました thì anh ấy(cô ấy) bảo tôi là…. |
||||||
| Ngữ pháp 〜明け |
・年明け: đầu năm mới MTについてですが、年明けの1/5(木)に開催予定です。cuộc họp thì có plan tổ chức vào đầu năm sau, ngày 1/5( thứ 5) 休暇明け: sau kỳ nghỉ (休み明け) 休暇明け後の10/10に確認いたします。 Tôi sẽ confirm vào ngày 10/10 sau kỳ nghỉ. ・週明け: đầu tuần sau 週明けには作業いただいて問題ありません。 Đầu tuần sau bạn làm cũng đc ko vấn đề gì. ・GW明け: sau tuần lễ vàng 回答はGW明け以降となるかと思いますが、しばらくお待ちください。 Tôi nghĩ sẽ trả lời sau tuần lễ vàng, bạn chờ chút nhé! ・夜明け: よあけ: rạng sáng 夜明け前に起きて仕事に行く。dậy sớm đi làm từ rạng sáng ・連休明け: sau kỳ nghỉ dài 連休明けに仕事に戻るのは辛いなぁ。đi làm lại sau kỳ nghỉ dài thật là khổ. |
||||||
| かねてよりご高名を承っております。 -> Tôi rất vinh dự khi được biết anh chị(nói khi trao danh thiếp) 粗品ではございますがご笑納ください。 -> Đây chỉ là một món quà mọn, mong anh chị vui lòng nhận cho Khi tặng quà câu mào đầu : 粗品ですが , つまらない物ですが、心ばかりの品ではございますが、気持ちだけですが、ほんの気持ちですが、大した物ではありませんが ( đây là món quà mọn,bình dị, là chút tấm lòng , không đáng giá là bao ) Kết hợp với : お受取下さい、お納めください,ご笑納ください、ご笑納いただけると幸いです( mong anh nhận cho ạ) |
|||||||
| Giục các cấp độ | ・Bình thường Xin lỗi tôi biết anh đang bận nhưng nhờ anh liên lạc sớm về việc thay đổi schedule được không? お忙しいとは思いますが、スケジュール変更については早めにご連絡いただけますか。 ・Khẩn cấp Hôm nay là deadine confirm cho nên khẩn cấp nhờ anh confirm giúp! 確認の〆切が本日となっております。至急ご確認お願いします。 ・Đại khẩn cấp Xin lỗi nhưng mà rất là khẩn cấp, hãy install phần mềm dưới đây: 恐れ入りますが、大至急、下記のソフトウェアをインストールしてください。 ——- 確認の〆切: deadline confirm 至急: khẩn cấp 大至急:rất khẩn cấp |
||||||
| Xin lỗi tôi bị missed mất cái mail dưới đây. (Bỏ quên k check mail) すみません、下記メールについて失念しておりました。 Tôi quên ko nói lại cho anh. お伝えすることを失念しておりました。 Xin lỗi tôi quên ko báo cáo danh sách member đã thay đổi. 申し訳ございません。変更したメンバー一覧を報告失念してしまいました。 ——— 失念: しつねん: quên |
|||||||
| Khách hàng Nhật truyền nhau kinh nghiệm khi làm việc với đội VN: | ① 全然わからなくても「分かりました!」って言われます。 Dù chẳng hiểu gì nhưng chúng nó vẫn sẽ nói “tôi hiểu rồi!” ② MTしている時、突然にベトナム語で会話が始まり、置いてけぼり感半端ないことがありますが、「どうした?」って聞くと、大概「大丈夫」で返されます。何を話していたかは、基本教えてくれない。 Đang họp tự nhiên chúng nó quay sang nói với nhau bằng tiếng Việt, làm mình có cảm giác bị bỏ rơi, mặc dù có chuyện gì kinh khủng xảy ra, nhưng hỏi “có chuyện gì thế” thì đại khái là nó sẽ trả lời “không có chuyện gì”, về cơ bản là nó sẽ không nói cho mình biết chúng nó nói gì với nhau. |
||||||
| ①本日私用があって休ませていただきます。 お忙しいところ恐縮ですが, 宜しくお願いいたします。 Hôm nay vì có việc cá nhân, nên cho phép tôi được nghỉ. Cảm thấy thật ngại, áy này vì đúng lúc bận rộn, nhưng mong được giúp đỡ Tình huống thường sử dụng:Trong mail xin nghỉ ②どのようなパターンでこのような事象が発生するか不明。 với hình thức(mẫu) như thế nào thì hiện tượng này sẽ phát sinh ? vẫn đang chưa rõ Tình huống thường sử dụng:IT ⑤五月雨で連絡して申し訳ないのですが、…. thật là xin lỗi vì liên lạc lắc nhắc nhiều lần, nhưng mà…. Tình huống thường sử dụng:Lời mở đầu khi liên lạc lắc nhắc, nhiều lần trong thời gian ngắn ㉒この件に関して、四捨五入の問題だと思います。システム上、四捨五入の処理が一致しないところが散々あります。 必要であれば、まずこの画面を対応します。 Liên quan đến vấn việc này thì tôi nghĩ là vấn đề của việc làm tròn số. Trên hệ thống thì những chỗ xử lí làm tròn số không thống nhất là có rất nhiều. Nếu mà cần thiết thì trước hết tôi sẽ đối ứng phần màn hình Tình huống thường sử dụng:IT |
|||||||
| 🌞Các mẫu câu khi không thể trả lời đối phương ngay, mong đối phương cho thời gian. | ①この件について、可能かどうかは正直、なんとも申し上げられません。 Thành thật mà nói, tôi không thể nói liệu điều này có khả thi hay không. ② ○○と相談したいと思いますので、申し訳ありませんが、お返事はこの次まで待っていただけないでしょうか? Tôi muốn thảo luận với ○○, vì vậy tôi xin lỗi, nhưng bạn có thể vui lòng đợi câu trả lời vào lần tới được không? ③即答しかねるところがありますので、少しお時間をいただきたいのですが・・・。 Tôi không thể trả lời bạn ngay lập tức, vì vậy tôi muốn bạn cho tôi thêm chút thời gian. ④ありがとうございます。上司と相談してご連絡させていただきます。 Cảm ơn bạn, tôi sẽ thảo luận với sếp tôi và liên lạc lại ⑤◯◯の件は、担当者に確認中です。しばらく考えさせてください。 Vấn đề ◯◯, hiện tại tôi đang xác nhận với người đảm nhận, bạn cho tôi thời gian suy nghĩ 1 chút được không? ⑥考えさせてください。○日たったら連絡します。 Tôi xin phép suy nghĩ và tôi sẽ liên lạc lại sau ○ngày ⑦ ○○部長にご指示をいただいてから返答します。 Sau khi có chỉ thị từ trưởng phòng ○○ tôi sẽ trả lời bạn. ⑧もう一度よく考えてみたいので、しばらく時間をください。 Tôi muốn suy nghĩ kỹ 1 lần nữa nên hãy cho tôi thêm thời gian. ⑨その件については、少し考えさせていただけないでしょうか? Về vấn đề đó, bạn có thể cho tôi suy nghĩ thêm chút được không? |
||||||
| 🌞Một vài mẫu câu yêu cầu đối phương chờ, dời deadline hay dùng trong công việc hàng ngày. | ① Tôi xong ngay đây, chờ tôi chút được không? すぐに済みますので、少々お待ちいただけますか? ② Xin lỗi anh, giờ tôi đang có việc không rời tay được, anh chờ tôi chút được không? すみません、いま手が離せない用事があるので、少しだけ待ってもらえませんか? ③ Giờ tôi đang tìm hiểu nên anh chờ tôi thêm chỉ 1 ngày nữa thôi được không? ただ今お調べいたしますので、もう1日だけお待ちいただけませんか? ④ Mong anh thông cảm dời deadline cho tôi, tôi có thể deliver vào ngày ○ 納期の延長をご了解いただければ、○日には納品できます。 ⑤ Xin lỗi anh, ngày ○○ là deadline, nhưng anh dời cho tôi đến ngày △△ được không? 申し訳ございません。○○の期日を、△△に延ばしていただけないでしょうか? |
||||||
| 🌞Các câu mẫu khi giới thiệu bản thân | 自己紹介 ①私は◯◯で有名な△△市の出身です。 Tôi xuất thân từ thành phố nổi tiếng △△ở ◯◯ ②私は大学時代に◯◯学部で△△を専攻しておりました。趣味はスノーボードと旅行です。 Thời sinh viên, tôi học khoa ◯◯chuyên ngành △△. Sở thích của tôi là trượt tuyết và du lịch. ③学生時代は◯◯部に所属しており、△△の経験があります。そこで培った根気強さを、ぜひ□□の仕事でも活かしたいと思います。 Khi còn là học sinh, tôi thuộc câu lạc bộ ◯◯ và có kinh nghiệm về △△. Tôi muốn tận dụng tính kiên nhẫn mà tôi đã được trau dồi ở đó trong công việc của mình. ④ 学生時代は◯◯のアルバイトをした経験があり、△△には自信があります。 Khi còn là sinh viên, tôi làm ◯◯ bán thời gian , và tôi có tự tin vào △△. ⑤大学では特に○○に取り組んできました。その時の経験を△△の仕事に活かしたいと思います。 Ở trường đại học, tôi đã đặc biệt nỗ lực trong việc ○○. Tôi muốn tận dụng kinh nghiệm đó trong công việc. ⑥学生時代は△△部に所属しておりましたので、□□することが得意です。 Khi còn là học sinh, tôi thuộc câu lạc bộ △△, vì vậy tôi giỏi □□. ⑦私の特技は◯◯です。△歳から□□年間続けております。 Kỹ năng đặc biệt của tôi là ◯◯. Tôi đã làm việc này trong □□ năm kể từ khi tôi mới △ tuổi. |
||||||
| Ngữ pháp 抜く |
抜く:ぬく bỏ qua 抜ける:ぬける bị bỏ qua, bị thiếu ①Xin lỗi, phần giải thích về cái đó đã bị bỏ sót. すみません、それについての説明が抜けていました。 ②Dự án này bị ghi thiếu trong danh sách. この案件はそのリストへの記載が抜けていました。 ③Tôi đang bỏ không ăn sáng 朝ごはんを抜いています。 ④Khi vào quán ăn, muốn ăn súp không có hành, hay uống nước không có đá thì hãy nói theo mẫu sau với nhân viên quán: ~抜きで ぬきで hoặc lịch sự hơn ~抜きでお願いします。 Ví dụ: 氷抜きで! こおりぬきで Đừng cho đá nhé! ネギ抜きでお願いします。 ねぎぬきでおねがいします。 Đừng cho hành nhé! |
||||||
| 思い込み | Nếu bạn nào làm việc với khách hàng mà chưa bao giờ nghe/ nói từ này thì hơi lạ đó! Nghĩa của nó là: cứ đinh ninh là như thế, cứ tưởng là thế, lầm tưởng… Chúng ta giao tiếp bằng ngoại ngữ không tránh khỏi việc không quen với cách diễn đạt của người nước ngoài, cứ nghĩ là họ nói thế này mà hóa ra lại khác. Hoặc do bản thân mình hiểu lầm ngay từ đầu mà cứ đinh ninh mình nghĩ đúng… trong những trường hợp đó, chúng ta có thể dùng từ trên. Ví dụ: ①Tôi cứ đinh ninh thế cơ chứ. 思い込みでした。 ②Anh ấy là người bảo thủ (khăng khăng giữ ý kiến của bản thân) 彼は思い込みが激しい。 ③Xin lỗi vì hiểu lầm của tôi mà làm phiền mọi người. 私の思い込みでご迷惑をおかけしました。 ④Xin lỗi vì đã tùy tiện hiểu sai 勝手な思い込みで申し訳ありません。 |
||||||
| Một cấu trúc câu HAY DÙNG | でよいので/でいいので/で結構ですので ① Hôm nay, lúc nào anh có thời gian cũng được, gặp nhau được thì tốt. 本日時間のあるところで結構ですので、お顔合わせできればと思っております。 ②Lúc nào anh rảnh tay cũng được, hãy chỉ cho tôi cách sửa nhé! 手の空いた時でよいので、変更方法教えてください。 ③ Lúc nào anh rảnh cũng được, hãy liên lạc với tôi xem có tham gia cuộc họp không. お手すきの際で結構ですので、MTGの参加の有無をこちらまでご連絡ください。 ④Khi nào rảnh cũng được, hãy trả lời tôi nhé! お暇がある時で結構ですので、お返事ください。 Như ở trên mình ví dụ, có rất nhiều cách nói “khi nào rảnh”, các bạn linh hoạt sử dụng nhé! |
||||||
| そうですね vs そうなんですね khác nhau thế nào? | 2 câu cảm thán này rất hay được dùng trong hội thoại, nghe có vẻ có nghĩa giống nhau nhưng thực ra chúng có sắc thái hoàn toàn khác nhau đấy! ・そうですね:Đúng vậy nhỉ. Đồng ý với ý kiến người nói và mình cũng nghĩ vậy. ・そうなんですね: Ồ thế à. Vậy à. Đồng ý với ý kiến người nói và mình đã không biết/không nghĩ vậy.(tỏ vẻ ngạc nhiên). Thường câu này không đứng 1 mình mà nói thêm 1 câu phía sau như là 「そうなんですね、分かりました」Vậy à, giờ thì tôi hiểu rồi 「そうなんですね、知りませんでした」Ồ thế à, thế mà tôi không biết. |
||||||
| Xin lỗi | ① Xin lỗi sếp: Chân thành xin lỗi vì sơ suất của tôi (làm không đến nơi đến chốn) 私の不行き届きでまことに申し訳ございません。 不行き届き ふゆきとどき sai sót, làm không đến nơi đến chốn ②Xin lỗi đồng nghiệp thân thiết: Xin lỗi nhé vì phó thác toàn bộ việc ABC cho Aさん ABCの対応をAさんに任せっきりでゴメンね。 任せっきりにする まかせっきりにする phó thác |
||||||
| 時間 | 1. 上旬・中旬・下旬 上旬 じょうじゅん 10 ngày đầu tháng 中旬 ちゅうじゅん 10 ngày giữa tháng 下旬 げじゅん 10 ngày cuối tháng 2. 上期・下期 上期 かみき từ tháng 4 đến hết tháng 9 下期 しもき từ tháng 10 đến hết tháng 3 Chú ý cách đọc âm hán hơi đặc biệt của 2 từ này nha các bạn! 3. 四半期 四半期 しはんき Quý (3 tháng) ・第1四半期=1Q(第1クオーター)3 tháng đầu năm tài chính Nhật từ tháng 4 đến hết tháng 6 ・第2四半期=2Q(第2クオーター)từ tháng 7 đến hết tháng 9 ・第3四半期=3Q(第3クオーター)từ tháng 10 đến hết tháng 12 ・第4四半期=4Q(第4クオーター) từ tháng 1 đến hết tháng 3 (của năm kế tiếp) 4. 年度 年度 ねんど Năm tài chính ở Nhật kéo dài từ tháng 4 năm này sang hết tháng 3 năm tiếp theo |
||||||
| お名前をいただけますか? | 1.お名前をいただけますか? ◯「お名前をお伺いしてもよろしいでしょうか?」 ×「お名前をいただけますか?」 相手の名前を聞きたい時、「お名前をいただけますか」や「お名前を頂戴できますか」というのは間違いです。名前はいただいたりもらったりするものではありません。 正しくは「お名前をお伺いしてもよろしいでしょうか?」や「お名前をお聞かせいただけますか?」と表現します。 → Khi hỏi tên đối phương thì cách nói 「お名前をいただけますか」hay「お名前を頂戴できますか」là cách dùng không đúng. Tên người không phải vật mà chúng ta có thể xin hay nhận. Cách nói chính xác là 「お名前をお伺いしてもよろしいでしょうか?」hoặc 「お名前をお聞かせいただけますか?」 |
||||||
.

