Home / Từ vựng tiếng Nhật / Những mẫu câu tiếng Nhật ngành IT (CNTT) : Phần 6

Những mẫu câu tiếng Nhật ngành IT (CNTT) : Phần 6

Những mẫu câu tiếng Nhật ngành IT (CNTT) : Phần 6
Đây là một trong những tài liệu ngành IT rất hữu ích dành cho những ai làm BrSE hoặc IT Comtor. Những mẫu câu cực kỳ hữu ích khi bạn cần diễn đạt với khách hàng Nhật – đặc biệt trong những tình huống không biết phải nói thế nào để khách dễ hiểu.

○○様はおられますか? ◯「◯◯様はいらっしゃいますか?」
×「◯◯様はおられますか?」
「おられる」はビジネス敬語としては間違いです。「おる」は「いる」の謙譲語ですので、敬意を払うべき相手に「おられる」を使うのは正しくありません。ビジネス敬語では「いらっしゃいますか?」を使うのが正しいです。
→「おる」là khiêm nhường ngữ của 「いる」. Nhiều người lầm tưởng rằng chia 「おる」 về dạng bị động thì sẽ thành kính ngữ nhưng đây là cách dùng không đúng. Trong kính ngữ dùng
cho business thì cần dùng 「いらっしゃいますか?」
お久しぶりです ◯「ご無沙汰しております」
×「お久しぶりです」
「お久しぶりです」はくだけた表現なのでビジネスでは使いません。
ビジネスでは「ご無沙汰しております。」を使うのが正しいです。
→「お久しぶりです」là cách nói suồng sã chỉ nên dùng với bạn bè hoặc người quen lâu ngày mới gặp lại. Trong tiếng Nhật business thì 「ご無沙汰しております。」 mới là cách sử dụng đúng.
以上です。お役立ていただけましたら幸いです。
全部の記事を読みたい方は下記のリンクでご参考ください。
Một số mẫu câu mà ngay cả người Nhật cũng rất nhiều người dùng sai 1. 「厚くお詫び申し上げます」
Chúng ta hay bắt gặp cụm từ 「厚く御礼申し上げます」được dùng khi cảm ơn KH hoặc cấp trên. Có nhiều người đã nhầm lẫn và sử dụng 厚く cả khi xin lỗi nhưng xét về tiếng Nhật thì đây là cách dùng sai. Mẫu câu đúng khi xin lỗi là 「深くお詫び申し上げます」.
お詫びは深く、お礼は厚く nhé mọi người 😀
2. 「申し訳ございません」
Từ này chắc hẳn mọi người đều nghĩ là đúng. Mình cũng đã từng nghĩ vậy nhưng qua tìm hiểu thì đây là cụm từ không đúng tiếng Nhật. Cụm từ đúng sẽ là 「申し訳ないことでございます」.  Tuy nhiên hiện nay người Nhật đã sử dụng rộng rãi cụm từ 「申し訳ございません」này nên mọi người cũng có thể dùng giống như họ nhé. Cá nhân mình cũng vẫn sử dụng cụm từ này 😅
3. 「とんでもございません。」
Tương tự như trên đây cũng là cụm từ không chuẩn tiếng Nhật. Cụm từ đúng là 「とんでもないことでございます」
4.一番最高
Lỗi sai này trong tiếng Nhật gọi là 重複表現 tức là cụm từ mà 2 vế bị trùng lặp về nghĩa. Ở đây 最高 đã là cao nhất rồi nên không cần thêm 一番 ở phía trước nữa. Tương tự như vậy ta có câu 後で後悔するぞ cũng là một câu không đúng tiếng Nhật 😀
以上です。お役立て頂ければ幸いです。
Mẫu câu 挨拶 ①目上の人、取引先との初対面の時(Dùng khi lần đầu gặp mặt cấp trên hoặc khách hàng)
・Câu thường dùng : 初めまして
・Mẫu câu business : お初にお目にかかります。
②しばらく間の空いた相手との再会の時( Dùng khi gặp lại đối phương sau một khoảng thời gian )
・Câu thường dùng : お久しぶりです。いかがお過ごしですか?
・Câu dùng trong business : ご無沙汰しております。お変わりなくお過ごしですか。
③相手の名前の読み方が分からない時( Dùng khi không biết cách đọc tên của đối phương)
・Câu thường dùng : こちらの名前どのように読むのでしょうか。
・Câu dùng trong business : 不勉強で恐れ入りますが、お名前はどのようにお読みしたらよろしいでしょうか。
以上です。お役に立てていただければ嬉しいです
Mẫu câu lq đến ng thứ 3 ① Hãy yêu cầu họ nộp tài liệu trước ngày mai.
明日までに書類を提出していただくように依頼してください。
Các bạn thấy chưa, câu ko nhắc đến một ai, mà giao tận 2 việc cho 2 người. Hành động 依頼 là của người nghe, hành động 提出 là của người thứ 3.
②Tôi đã nhờ A đưa cho B tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống ABC rồi.
AさんにABCシステムのマニュアルをBさんに渡してもらうように頼んだ。
Câu này ngoài người nghe ra có tận 3 người nè: người nói, A và B
③Lúc nào anh ý về, nhờ anh nhắn lại cho anh ý là là hãy gọi lại cho tôi được không?
戻ってきたら、折り返し電話してくれるよう伝えてくださいませんか。
Câu này không nghe kỹ là không biết rồi ổng bảo ai sẽ gọi lại cho ai đâu này, vì ko hề có chủ ngữ gì hết. Nhưng để ý してくれるように là sẽ rõ phải gọi lại cho ông đó rồi.
Mail Version thảo mai Vu 様
大変お世話になっております。〇〇でございます。
月中報告の件ですが、
確認しましたところ、〇〇が提出不要ということを理解いたしました。
Vu様にご迷惑をおかけしたこと、心より深くお詫び申し上げます。
今後このようなことがないように、十分留意いたします。
どうかご容赦くださいますようお願い申し上げます。
Version cục súc một cách lịch sự Vu 様
大変お世話になっております。〇〇です。
月中報告の件ですが、
〇〇が提出不要ということを失念してしまったこと、
大変申し訳ございませんでした。
今後Vu様にご迷惑をおかけしないよう、十分留意いたします。
引き続きよろしくお願いいたします。
————–
P/s: Chỗ em dùng 理解いたしました Chứ không phải かしこまりました/承知いたしました Vì thầy em bảo là không phải ng ta ra lệnh cho mày nên mày không phải thừa lệnh ai hết.
Dùng わかります hay 理解します mới hợp lý.
Thầy em là giáo sư dạy về ngôn ngữ ở trường cao học nên em nghe thầy. Mấy lần em cố tình không nghe bị thầy mắng nên em lại phải nghe thầy.
Các kiểu “hăm doạ” khách hàng ① Nếu các anh trì hoãn việc approve OUTPUT, công việc của offshore có thể sẽ bị chồng chéo, schedule có nguy cơ bị phá vỡ, cho nên nhờ anh confirm trước kỳ hạn giúp.
① アウトプットの承認が後ろ倒しになるとオフショアの作業が重なり、作業SCDが破綻する恐れがありますので期限までにご確認いただくようにお願いします。
② Nếu không có INPUT của task bên trên, có khả năng việc hoàn thành task sẽ bị trễ, và ảnh hưởng đến các task khác, cho nên nhờ các anh gửi INPUT sớm.
②上記のタスクのインプットがないと完了遅延が起きて他のタスクに影響が出る可能性があるため、早めにインプットの連携をお願いします。
③ Để không lãng phí nhân lực ở offshore, tôi muốn các anh chuẩn bị sẵn sàng môi trường trước kỳ hạn đã thống nhất.
③オフショアの要員が無駄にならないように環境の準備を合意済みの期限までに揃えていただきたいです。
Khi trao đổi về workflow, data của hệ thống, các bạn chắc chắn sẽ dùng đến từ này.
紐づけ ひもづけ
Nó có nghĩa là link đến…ví dụ dữ liệu A ở bảng này này nó link đến dữ liệu B ở bảng khác, không xóa được data ở form này vì nó đang link đến một item khác đang tồn tại… Thực ra khi nói chuyện các bạn dùng từ リンクする thì người Nhật cũng hiểu thôi, nhưng nói 紐づけ thì nó “Nhật” hơn một chút.
①Tôi đang tìm hiểu cách ngắt các liên kết tới item này.
このアイテムへの紐付けを解除する方法を検討しています。
②Để xóa user của database ABC thì phải xóa các data liên kết với user đó.
ABCデータベースのユーザを削除するには、このユーザに紐付けられたデータを削除する必要があります。
③Chính phủ đang cố gắng liên kết MyNumber tới tài khoản ngân hàng của mọi người. (Các bạn ở Nhật không xa lạ với thẻ MyNumber để quản lý công dân của chính phủ Nhật)
政府はマイナンバーを人々の銀行口座に紐付けようとしている。
④Vì lỡ xóa account liên kết tới hệ thống ABC nên giờ không thể login vào được.
ABCシステムに紐付けていたアカウントを削除してしまい、​ログインできなくなった。
申し分ない 申し分ないです。Có phải đọc là もうしわけないです?
A hỏi khách: Anh có nhận xét gì về dự án ABC không ạ?
Khách: 申し分ないです。
A nên hiểu thế nào nhỉ???
Nhiều bạn thoạt nhìn tưởng khách có comment gì đó không tốt về dự án đúng không?
Có thể có bạn đọc 分 là わけ nhưng thực ra câu này không đọc là 「もうしわけないです。」mà đọc là 「もうしぶんないです。」
Có nghĩa là các bạn đang làm rất tốt, không có vấn đề gì cả.
おそらく「分」を「わけ」と読んでしまったのだと思いますが、「もうしぶんないです。」という読みになります。
なので、「よくできており、問題ありません」という意味です。
Giới thiệu 3 từ hay dùng trong các tài liệu, email, cuộc hội thoại trao đổi, đàm phán, thảo luận với khách hàng Từ thứ nhất: 方向(ほうこう)
Nghĩa là phương hướng, hướng làm
Vる方向で theo hướng V, phương hướng là sẽ làm V
Nの方向でtheo hướng N, phương hướng là sẽ làm N
① Về kết quả thống kê thì chúng tôi đang tìm hiểu theo hướng sẽ hiển thị các giá trị SV,BAC,PV,EV,AC,SPI (các bạn nào học ôn chứng chỉ PMP chắc hẳn còn nhớ các giá trị cơ bản này trong quản trị dự án)
集計結果としてはSV,BAC,PV,EV,AC,SPIの項目を表示する方向で検討しています。
② Đối với công việc từ giai đoạn SS trở đi thì, chúng tôi đang điều chỉnh theo hướng sẽ đối ứng vào năm tài chính tới.
SSフェーズ以降の作業については次年度対応の方向で調整しております。
③ Phần còn lại, chúng tôi xin phép tiến hành theo hướng sẽ migrate xong trước ngày 26.
残り部分を26日までに移行する方向で進めさせていただきます。
④ Chúng tôi muốn vận hành theo hướng tăng năng suất lên.
生産性上げる方向で運用したいと思います。
Các câu gợi ý khi xin vắng mặt tại cuộc họp ① Vì nghỉ hè nên tôi không thể tham gia cuộc họp lần tới được.
夏季休暇のため、次回の会議に出席できないと思います。
② Rất tiếc, tôi có cuộc hẹn trước rồi nên không thể tham gia cuộc họp đó được.
残念ですが、先約があるためその会議に参加することができません。
③  Vì đang có việc cấp bách khác nên tôi xin phép vắng mặt trong cuộc họp này. Tôi rất vui nếu anh gửi lại biên bản cuộc họp giúp tôi.
他の業務が逼迫していますのでこの会議には欠席いたします。あとで議事録を送って頂ければ幸いです。
④ Rất tiếc bị trùng lịch nên tôi buộc phải vắng mặt tại cuộc họp.
残念ながら、スケジュールが重なり会議を欠席せざるをえないと思います。
場数を踏む 場数を踏む ばかずをふむ trải qua nhiều kinh nghiệm
Nguồn gốc ý nghĩa
「場数」場面の度数 nhiều trường hợp, nhiều tình huống
「踏む」dẫm lên, trải qua
Trải qua nhiều tình huống như vậy nên tích lũy nhiều kinh nghiệm.
Ví dụ:
Khả năng ứng phó trouble của các bạn phía offshore được nâng cao nhờ trải qua nhiều kinh nghiệm.
オフショアの皆さんは様々な場数を踏むことで、トラブルへの対応能力が高まる。
「やっぱり」 「やっぱり」という言葉、皆さんよく使うと思います。
でもこの「やっぱり」という言葉、実は日本人は気づかずに
4つの意味で使っているんですよ!意味が違うと英語に訳すとき
全く違う表現になるので、今日は皆様に4つお教え致します。
1.やっぱり彼は来なかった
→この場合は【想定通り】のやっぱりですね!その場合は、
“As I thought”や”As I expected”が使えます。なので例文を英文にすると、
“As I thought, he didn’t show up.”になります。
2.やっぱり勉強しておけばよかった
→この場合は【後悔】のやっぱりですね!その場合は、
“should have + 過去分詞”が使えます。なので例文を英文にすると、
“I should have studied.”になります。
3.やっぱりコーヒーにします
→この場合は【気が変わった時】のやっぱりですね!その場合は
“actually”が使えます。なので例文を英文にすると、
“Actually, I”ll have some coffee.”になります。
4.やっぱりご飯とみそ汁が一番だね
→この場合は【色々あるけど結局】のやっぱりですね!その場合は
“Nothing beats ~.”が使えます。”nothing”は「何も~ない」という名詞、
“beat”は「負かす」という意味なので、「何も~を負かすものはない」要は
「~が結局一番だ」という意味になるんです。例文を英文にすると、
“Nothing beats rice and miso soup.”になります。
使い分けてぜひ自分のモノにしてくださいね♪
 五月雨  五月雨 さみだれ lắt nhắt, nhiều lần rời rạc (như mưa tháng 5)
① Vì order rời rạc (gửi nhiều lần lắt nhắt) nên tôi mong muốn các anh cho chúng tôi được giãn thời hạn deliver nhiều nhất có thể.
発注が五月雨になっているので極力納期を延ばせるようにしたいです。
② Xin lỗi vì tôi gửi nhiều lần lắt nhắt làm anh lúng túng (loạn cả lên)
五月雨で送って混乱させてしまって、すみません。
③ Chúng tôi xin phép deliver cuốn chiếu.
Trước tuần sau (tuần đầu tháng 10), sản phẩm nào deliver được thì chúng tôi sẽ đưa lên.
五月雨式に納品させていただきます。
来週(10月第1週)までに納品可能な成果物を搭載させていただきます。
Lỡ “làm 1 cái gì đó mà làm lui làm  tới hoài” thì xin lỗi sao cho “ngầu” ? Tôn chỉ của ホウレンソウ(放置・連休・早退 ^^) tốt là : 「やりとり」よりなるべく「やり切り」
Tức là, nếu có phát sinh 1 flow trao đổi/liên lạc gì đó, thì làm sao để mà 1 phát là kết luận, close được luôn. Chứ ko để cứ hỏi qua hỏi về, やりとり xà quần mãi.
Nhưng mà, đời không như mơ mà, con người chớ phải robot đâu, thỉnh thoảng bị miss hay thiếu ý, hay cần phải confirm lại thêm vài lần cho rõ, hay bổ sung idea gì thêm…
Thì nói sao cho ngầu?
Xài từ 【度々】 = 何回も、繰り返し = làm lui làm tới 1 cái gì đấy.
■フォー・エグザンプル 😃
① Tính chất tội lỗi một tí:
・度々対応漏れてしまって、大変な変態に申し訳ございませんでした。
Lần nào cũng đối ứng sót, tui thật sự xin lỗi.
② Tính chất kỹ lưỡng một tí:
・度々連絡してすみません、本件について意見をもう一つ追加させてください:
<なんちゃら、なんちゃら>
Xin lỗi vì cứ liên lạc hoài, về vấn đề này(cái đang là chủ đề của luồng mail) thì cho tui bổ sung thêm 1 ý.
③ Tính chất bề trên 1 tí:
・度々すみませんが、次回の打合せで以下の件も説明しほしいです。
1. 結婚式の誘いをしなかった理由。
2. トイレしながらコーディングする。
(Cứ yêu cầu nãy giờ nhiều cái lắc nhắc hoài) tui xin lỗi nhưng mà, tui cũng muốn anh giải thích  cho tui mấy vấn đề bên dưới vào lần họp tới.
1. ~
2.~
④ Tính chất chậm hiểu(nhưng được cái ăn chắc mặc bền) 1 tí:
・変態君:
度々確認して申し訳ございません。以下の様に認識しておりますが、合ってますでしょうか?
「Tiếng Nhật cho BrSE」が絶品のグループ。
-独身貴族Leaderちゃま:
いいえいいえ。手戻りより、しっかり確認してもらった方が良いと思います。
> Tiếng Nhật cho BrSE」が絶品のグループ。
合ってます。
-Thanh niên nghiêm túc:
Cứ confirm lui tới hoài ai em sâu so rì。Tui đang hiểu như dưới đây thì có đúng không ?
「Tiêng Nhật cho BrSE」 là group xịn xò.
-Anh Leader độc thân quý tộc:
Oh ko có gì ko có gì. So với việc làm sai rồi sửa lại thì tui nghĩ là confirm kỹ càng như vậy thì tốt hơn.
> ~~
Đúng vậy!
Các cách nói khi làm gì đó không đủ, không kỹ Đơn giản lắm, cứ dùng từ 不足 thần thánh thôi!
Xin lỗi vì giải thích ko đủ.
ご説明不足の点があり、申し訳ございません。
Xin lỗi vì tôi học ko đủ.
勉強不足で申し訳ございませんでした。
Xin lỗi vì hiểu biết ko đầy đủ.
認識不足で申し訳ございませんでした。
Xin lỗi vì cung cấp tài liệu ko đủ.
資料提供不足で申し訳ございませんでした。
Xin lỗi vì skill ko đủ.
スキル不足で申し訳ございませんでした。
Xin lỗi vì confirm không đủ.
こちらが確認不足で申し訳ございませんでした。

Cho em thêm câu này nghe nó loằng ngoằng hơn nữa.
この度は〇〇の件につきまして、
ご説明が不十分となりましたこと、
誠に申し訳ございません。

giao tiếp  tự nhiên ①A đã bảo là~
Aさんが ~ って言ってたんですけど、
②Tôi nhầm, tôi không định làm vậy.
間違った!そんなことをするつもりではなかったんですけど、
③Ý tôi không phải vậy
そういう意味ではなかったんですけど、
④Xin lỗi nhé, tôi tưởng tôi reply rồi cơ
ごめん、返信したと思ってた。
返信したと思っていたけどしてなかったみたい。
⑤Không đến mức như tôi nghĩ nhưng mà cũng khá là khó đấy.
思ったほどではないですが、結構難しいですね。
巻き取る 巻き取る:担当部署が明確でなく、放置された業務を担当すること。
Từ này trong tiếng Nhật mang nghĩa tích cực, nhưng đối với dân IT của VN nó đại khái nghĩa là “hốt shit” như một số các anh chị đã chỉ ra trước đó.
Theo đó dịch ngắn và lịch sự thì có thể dùng chữ “đảm nhận” hoặc “nhận bàn giao” tùy hoàn cảnh, chủ ngữ thường là người nói.
Hai vd trên có thể dịch thoáng:
1. Việc đảm nhận các công việc cho hệ thống mới sẽ được làm ở giai đoạn sau của dự định cải thiện các chức năng đã đề ra.
2. Tôi cân nhắc việc đảm nhiệm (các công việc dang dở) trong giai đoạn tiếp theo.
Gửi mail xin lỗi vì bấm nhầm Reply To All thay vì bấm Reply Lúc nãy, tôi có gửi mail dưới đây
先ほど、小職より発信しました下記メールですが、
Tôi định reply cho riêng anh A, nhưng lại nhầm reply to all.
Aさん個人に返信したつもりが、誤って全体返信しておりました。
Tôi đã làm phiền mọi người, thành thật xin lỗi.
ご迷惑をおかけいたしまして、誠に申し訳ございません。
Phiền mọi người xóa giúp tôi email lúc nãy.
お手数をおかけしますが、先ほどのメールは削除くださいます様よろしくお願いいたします。
Từ nay về sau tôi sẽ lưu ý để không gây ra lỗi như vậy nữa.
以後、同じミスはしないよう心がけます。
———
小職 しょうしょく tôi (một cách rất khiêm nhường)
以後 いご từ nay về sau
Aさんに個人に返信する reply riêng cho A
全体返信する reply to all
心がけます。こころがけます Để tâm, lưu ý.
文字化け (もじばけ) vỡ font A: Tôi gửi anh file ABC.
Anh xem giúp có bị vỡ font không nhé!
ABCファイルをお送りします。
文字化けがないかご確認をお願いします。
B: Tôi mở được rồi, không bị vỡ font.
文字化けも無く問題なく開けました。
——————
文字化け (もじばけ) vỡ font
手が離せない Ko thể rời tay, đang dở tay ①Tôi đang dở tay nên cứ bảo là 10 phút nữa tôi gọi lại cho. (cách nói thân mật, suồng sã)
手が離せないので、10分後こちらからかけ直すって言っといてください。
———
手が離せない Ko thể rời tay, đang dở tay
かけ直す: gọi lại
②Khi thấy bạn Brse mới đang chật vật với cú điện thoại, bạn ra nghe giúp thì nói gì?
Xin lỗi, bạn vừa rồi không hiểu tiếng Nhật mấy nên đã chuyển điện thoại cho tôi.
すみません、いまの者、日本語がよく分からないものですから、お電話かわりました。
———-
Vì là 2 bạn cùng công ty nói chuyện với người ngoài công ty nên dùng khiêm nhường ngữ. いまの者 (bạn vừa rồi)
Một vài câu báo cáo về tình hình Corona ở Offshore ①Phía Việt Nam, tình hình lây nhiễm Corona đang lan rộng, nên một vài địa phương đang thực hiện giãn cách xã hội.
ベトナムにて、コロナ感染が拡大しており、一部地域で社会隔離が実施されています。
②Thời điểm hiện tại, xác nhận ở offshore không có ai bị nhiễm.
現時点で、オフショアでの感染者は確認されていません。
③ Về phần việc order từ tuần sau trở đi, tôi xin phép theo dõi diễn biến tình hình rồi trao đổi.
次週以降の発注分については、状況推移を見ながら、ご相談とさせてください。
④ Về việc nộp sản phẩm, công ty chúng tôi cũng có thể tiếp tục đối ứng đầy đủ trong phạm vi không ảnh hưởng đến khách hàng nên các anh cứ yên tâm.
納品については、顧客影響のない範囲であり、弊社でも充分後続対応が可能ですのでご安心ください。
⑤ Về tình hình sức khỏe các thành viên offshore thì không có ai bất ổn cả, tình trạng giống ngày hôm qua.
オフショアメンバーの健康状態について不調者はおらず、昨日と同じ状況です。
⑥ Về việc deliver phần chúng tôi đã nhận làm, với điều kiện tất cả thành viên đều âm tính, chúng tôi sẽ deliver vào ngày 18 tháng 5 có được không?
受注済み分の納品に関して、全員陰性の前提ですが、納品日を5月18日にさせて頂けませんでしょうか。
⑦ Ngay khi có biến chuyển, tôi sẽ liên lạc lại. Nhờ các anh giúp đỡ.
動きがあり次第またご連絡させて頂きます。よろしくお願い致します。
⑧ Tình hình có gì biến đổi tôi sẽ liên lạc lại.
状況に変化がありましたら、またご連絡させて頂きます。
Một số từ có thể sẽ dùng đến:
F0(感染者)
F1(濃厚接触)
F2(濃厚接触者の接触者)
F3(F2の接触者)
IP vs Domain ● Tình trạng:
Trước hết công nhận bạn ấy đã hiểu đúng trình tự: truy cập vào domain -> là truy cập vào IP address -> là truy cập được máy tính.
● Vấn đề:
Nhập nhằng, khó hiểu ở vế cuối cùng: là truy cập vào máy tính hay website
● Giải thích:
Là truy cập vào máy tính. Trong máy tính có nhiều dịch vụ như website, file… Như vậy nói “truy cập vào website thì cũng đúng nhưng thiếu. Nói truy cập vào máy tính thì đủ hơn.
● Giải thích thêm 1:
Trên máy tính có nhiều dịch vụ như website, file… Chỉ có IP thì sẽ không biết được cần truy cập vào dịch vụ nào. Nên phát sinh khái niệm port (cổng) để phân biệt. Ví dụng port mặc định của web là 80, của file là 445 chẳng hạn. Khi đó địa chỉ 13.112.248.159:80 sẽ truy cập đến website trên máy tính đó vì có chỉ định port 80 vào IP.
● Giải thích thêm 2:
Tại sao có trường hợp chỉ cần IP (ví dụ 13.112.248.159) mà không cần port mà vẫn biết là truy cập vào web mà không phải là một dịch vụ khác như file?
=> Có một khái niệm là port mặc định được setting trên máy tính. Khi nó được setting là 80 rồi thì không cần chỉ định ở IP nữa, chỉ cần là 13.112.248.159 cũng tự hiểu là truy cập vào website.
机上 きじょう lý thuyết, trên giấy tờ 机上 きじょう lý thuyết, trên giấy tờ
Xuất phát từ 机の上 (つくえのうえ)trên bàn.
①Đề xuất của anh ấy toàn là lý thuyết suông, thiếu tính thực tế.
彼の提案は「机上の空論」ばかりで、実行性に欠けている。
②Những gì anh ta nói không hơn gì lý thuyết suông vì chẳng có tính thực tế tẹo nào.
彼の言っていることは机上論に過ぎない、なんの現実味もないのだから。
③Trong IT có cụm từ 机上デバッグ (Debug trên giấy tờ)
机上デバッグとは、デバッグ作業を、ソースコードを印刷した紙面をもとに人力で(実際に目を通して)行なうことである。
Là cách in các dòng source code ra giấy và debug bằng mắt.
机上でテス実施する
Khi thực hiện test mà không thể tái hiện đoạn sourc thực tế ( vdu như case lỗi hệ thống không tồn tại db – ko xoá db đi để test được…) thì sẽ thực hiện 机上テスト: trình bày evidence test bằng source code.
Từ vựng hay ⑲通る   とおる  qua được, pass
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
処理が成功すること。何度も怒られたりコケたりした果ての成功を指して特に使われる場合が多い。
Cuối cùng thì cũng pass qua được bước compile
やっとコンパイルが 通った。
⑳殺す  ころす  tắt (kill process)
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
コントロールが効かなくなったプロセスなどをkillすること。
Trước tiên, thử tắt process đi
とりあえずプロセスを 殺して みよう。
㉑飛ぶ   とぶ  (mail, alert) được gửi đến
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
メッセージが送信されること。アラートやリクエストは飛ぶもの。
Ngay khi cho (workflow) chạy thì alert được gửi đến
動かした途端にアラートが 飛んで きた。
#fushigisenihongo
Từ vựng hay ⑯おいおい  thong thả, từ từ
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
そのうち。必須ではないことをゆっくりやっていく場合の表現。
Tài liệu hướng dẫn thì cứ thong thả làm nhỉ
手順書は おいおい 作っていこうか。
⑰ばつん  bị kết thúc, bị dừng đột ngột (nói về các xử lý, chương trình): bụp 1 cái
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
突然処理が終了すること。
Không có dấu hiệu hay là log ghi lại mà bị dừng bụp 1 cái như vậy rất là khó điều tra
何の前触れやログもなく ばつん と落ちては調査に困る。
⑱サクサク  さくさく  (Chương trình chạy) nuột, nhanh
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
Nói về chương trình, màn hình chạy nhanh, trái nghĩa với nó là もっさり: chạy chầm rì rì
画面遷移などがスピーディにストレスなく動くこと。対義語はもっさり。
Chương trình chạy nuột, thích thật.
サクサク 動いて気持ちいい。
Từ vựng hay ⑬ハネる  はねる  ảnh hưởng đến (chi phí, tiến độ), (bị đội lên)
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
とある事象がコストやスケジュールに負の影響を与えること。
Vì vào thời điểm này nên quả thực là ảnh hưởng đến chi phí
こんなタイミングなのでさすがにコストに ハネ る。
⑭プッシュ  ぷっしゅ  giục (Push)
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
催促。先方に依頼しているタスクに動きがないとき、連絡をとってやんわり催促すること。ボールを持ったままだといずれプッシュされる。
Việc kia ko bị quên chứ? Giục anh Sato đi.
あれって忘れられてない?佐藤さんに プッシュ しといて。
⑮ボール  ぼーる  bóng (task)
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
タスクのこと。関係者間でやるべきことを順次進めていく様がキャッチボールに例え、「次のタスクを担当する」ことを「ボールを持つ」と言ったりします。同じ意味で「球を持つ」と言ったりもします。
task này đang đến tay ai? (Bóng đang ở chân ai? )
これって今誰が ボール 持ってるの?
Từ vựng hay ⑩こぼす  こぼす  bỏ sót
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
データに漏れがあること。要件だろうがログだろうが、取りこぼしは大体まずい。
Do lỗi thiết kế nên hàng ngày bị lấy thiếu log của 1 tiếng
設計ミスで毎日1時間分のログを取り こぼし てました…。
⑪ネック  ねっく  tắc (bottle neck: nút cổ chai)
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
ボトルネック。主に性能や作業進行など、スループット上の問題点を明らかにするために使う。日本語だと「律速」というらしいが聞いたことがない。
Kết cục là tắc ở đâu?
結局、何が ネック なの?
⑫兼務  けんむ kiêm nhiệm
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
1.0を配分し、複数の仕事を担当すること。足して1.0になるよう兼務したとしても、実態がそうなるのは稀なので兼務には注意しろと田舎のおばあちゃんがよく言います。
Anh kiêm luôn việc follow giúp tôi nhé!
兼務 でフォローしてくれる?
Từ vựng hay ①~(に)丸投げ まるなげ: giao lại toàn bộ việc cho
もうダメだ、あいつに 丸投げ する。
Không được rồi, thôi tôi sẽ vứt cho thằng kia nó làm.
Giải thích nghĩa:
仕事を全て任せること。相手に対して仕事が任せられる状態になっているのかは大まかにしか考えていないことが多い。
② 食う くう: chiếm (bộ nhớ)
ちょっとこれメモリ 食い 過ぎでしょ。
Cái này chiếm nhiều bộ nhớ quá.
Giải thích nghĩa:
システムやプログラムがリソースを占有すること。
③コケる こける (chương trình) bị vấp
ログ収集バッチが コケた 。batch thu thập log bị vấp rồi
Giải thích nghĩa của từ:
処理が失敗すること。処理に必要なデータがないなど、負荷による失敗を指すことは少ない。
Từ vựng hay ⑦握る  にぎる  thống nhất
Đã thống nhất được deadline chưa?
納期ってもう 握れてる?
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
誰かと事前に合意すること。正式ルートでの依頼をスムーズに進めるための技術。
⑧倒す  たおす lựa chọn (nghiêng về)
Việc này tôi muốn chọn phương pháp an toàn
この件は安全な方に 倒し たい。
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
方針を選択すること。
⑨張り付く  はりつく  quá tải
CPU liên tục bị quá tải 100%
CPUがずっと100%に 張り付いて いる。
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
CPUやメモリなどのリソース使用率が高い水準で推移し続けること。
Từ vựng hay ④落ちる  おちる  bị down, bị chết (server)
Web server bị down
Webサーバが 落ちた 。
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
サーバやプロセスが停止し、システムの稼働に異常をきたすこと。負荷が原因である場合を指すことが多い。いわゆるダウン(down)。
⑤回す  まわす  chạy (batch, workflow..)
Chạy 2,3 ngày rồi xem trạng thái nó ra sao
2,3日 回して 様子をみてみようか。
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
処理を継続的に実行すること。バッチなどの処理が定期的に実行される状態を指すことが多い。
⑥固める  かためる  nén file, thu thập file
Trước tiên thu thập log cần thiết rồi mang lại đây
とりあえず必要なログを 固めて 持ってきて。
Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật
ファイルを圧縮またはまとめること。
Từ vựng hay 決まる:động từ này các bạn chắc hẳn đều biết. Nhưng ngoài nghĩa là “được quyết định” như trong ví dụ mà hàng ngày bước vào nhà hàng chúng ta đều được nghe:
① ご注文はお決まりですか。Anh đã quyết định chọn món gì chưa ạ?
thì nó còn có các cách dùng khác cũng rất hay gặp:
② 決まり文句(きまりもんく):cụm từ, câu hay dùng
今回は、英語の決まり文句を紹介させていただきます。
Lần này, tôi xin giới thiệu các câu hay dùng trong tiếng Anh.
③ 決まっている đương nhiên là, nhất định là, đảm bảo là
● 僕のチームは明日の試合には勝つに決まっているよ。Nhất định ngày mai đội tôi sẽ thắng
● 嘘に決まってんじゃん:đương nhiên là nói đùa rồi
● おいしい?ngon không?
おいしいに決まっているじゃん。đương nhiên là ngon rồi
Từ vựng hay 捲る まくる vén, xắn, quấn lên
Động từ + まくる: làm động từ đó liên tục, rất nhiều lần.
祝いまくる: suốt ngày chúc mừng
Tôi ghét những người suốt ngày chúc mừng  sinh nhật người khác trên FB.
Facebookで他人の誕生日を祝いまくるやつが嫌い
喜びまくる子犬: con chó mừng xoắn lên (khi thấy chủ về)
食べまくる: ăn liên tục ( xem video mấy thánh ăn nhiều ở Nhật là hay gặp từ này)
買いまくる: mua nhiều, mua hết
飲みまくる: uống tới bến
勉強しまくる: học cắm đầu
Từ vựng hay 1. 顔色を伺う かおいろをうかがう
Đoán cảm xúc ai đó khi nhìn vào khuôn mặt
2 差別主義者 さべつしゅぎしゃ
Người phân biệt đối xử
3 裏の顔と表の顔を使い分ける
Sống 2 mặt
4. 腹の中をみせない はらのなかをみせない
Không để người khác nhìn rõ trong bụng mình nghĩ gì
Cái này cũng chia sẻ ngoài luồng công việc nên có sai sót gì mọi người cùng góp ý nhá.
Từ vựng hay 1. 度外視 どがいし không quan tâm
利益度外視 りえきどがいしkhông quan tâm lợi nhuận
2. エール: (応援) cổ vũ, ủng hộ
このエールを引き続きつないでいきたい: tôi mong muốn mọi người tiếp tục cùng nhau ủng hộ như thế này.
Từ vựng hay メールを投げる: gửi mail
ドキュメントに落とす: ghi vào document
弄っていい? (いじっていい)tôi dùng máy tính này đc ko? (Xin phép khi muốn dùng nhờ máy của ai đó)
ワークフローを回して: chạy workflow đi
紙に出す: in ra giấy
流して:cho chạy (chương trình) đi
転ける(こける):(chương trình) bị vấp
Từ vựng hay Mình nhìn thấy ở đâu đó rồi nhỉ?
(khi nhìn thấy ai đó quen quen mà k nhớ là gặp ở đâu rồi)
見覚えはあるんだよなぁ。
(みおぼえはあるんだよなぁ)
Hoặc
なんか見覚えがあるなぁ。
Các từ có thể dùng thay thế cho (ご)確認 Các từ có thể dùng thay thế cho (ご)確認
1. (ご)査収 (さしゅう)
Ý nghĩa: 受け取って中身をしっかりみる
Dùng khi gửi các giấy tờ/ tài liệu liên quan đến tiền như hợp đồng (契約書), báo giá (請求書、見積書), hoá đơn (領収書), giấy thông báo số tiền (金額通知書)
Ví dụ:
・本日請求書を発行いたしたので、送付いたします。ご査収のほどよろしくお願いいたします。
・契約書を準備できましたので、お送りいたします。ご査収のほどよろしくお願いいたします。
・ご依頼いただいた出張の領収書を添付させていただきます。ご査収ください。
2. (ご)一読 (いちどく)
Ý nghĩa: さっと読む (đọc qua, xem qua)
Thường dùng khi 案内
Ví dụ:
・今回の問題に関しての改善策をまとめましたので、ご一読ください。
・Trường hợp bên khách có người nhảy vào project giữa chừng, mình tóm tắt qua flow gửi cho khách.
プロジェクトの流れを簡単にまとめましたので、ご一読くいただければと思います。
・Nhận request/question từ bên khách, và forward cho 担当者
A様
お疲れ様です。
客先より下記依頼/問い合わせを受けています。
ご一読の上、対応をお願いいたします。
Nếu gửi cho cấp dưới, hoặc đồng nghiệp cực thân (bằng vai phải lứa) thì có thể viết như sau:
Aさん
お疲れ様です。
下記メールを一読の上、対応願います。
3. (ご)参照
Khi gửi trước nội dung cuộc họp hoặc gửi tài liệu tham khảo đã dùng trong cuộc họp/ tài liệu đã dùng để thuyết trình cho khách.
・ミーティングの内容について、添付資料をご参照ください。
という ① Xuất hiện message (mà có nội dung là) [Xử lý đã thất bại] 「処理が失敗でした!」というメッセージが出てきました。
② Với các đối sách lần này, tôi có cảm giác rất yên tâm là chất lượng có thể được nâng cao
今回の対策で、品質が向上できて、安心という気持ちが強くあります。
③ Chúng tôi đang nghiên cứu (việc mà có nội dung là) áp dụng AI thì có thể làm cho công việc dễ dàng hơn không.
AIを用いて業務が楽にできないかということを検討しております。
④ Đã nói chuyện với nhau (câu chuyện có nội dung là) chắc chắn sẽ xác nhận những chỗ không hiểu nên là nhờ các bạn giúp đỡ (khi mà chúng tôi hỏi thì trả lời giúp chúng tôi)
理解できないところは必ず確認するという話がありましたのでよろしくお願いします。
⑤ Đang có điểm cần xác nhận (có nội dung là) offshore có thể deliver toàn bộ sản phẩm trước cuối tháng 3 hay không
オフショア側が3月末までに全量で納品できるかという確認ポイントを挙げられています。
⑥ Tôi xin phép được tổ chức buổi giải thích với chủ đề (có tên là) [ABC] 「ABC」というテーマで説明会を開催させていただきます。
⑦ Đã xảy ra sự cố/vấn đề là (có nội dung là) dù click button Save cũng không thể lưu lại được
保存ボタンをクリックしても保存できないという問題・事象が発生しています。
⑧ Có yêu cầu (có nội dung là) hãy cho phép xuất ra file excel.
EXCELシートに出力できるようにしていただきたいという要望があります。
⑨ Tôi hiểu là…
...という認識をしております。
⑩ Tôi lo lắng là…
...ということを懸念しています。
 経験
経験がある có kinh nghiệm
経験がない không có kinh nghiệm
Tôi có 15 năm kinh nghiệm phát triển sofware.
15年のソフトウェア開発経験があります。
Lâu ghê nhỉ 長いねー
Lão làng rồi nhỉ ベテランだねー

経験を積む tích lũy kinh nghiệm
経験を重ねる  tích lũy kinh nghiệm
Anh làm được chứ?
「Aさん、大丈夫ですか?」
Làm được chứ, tôi tích lũy nhiều kinh nghiệm việc này rồi
「大丈夫ですよ。たくさんの経験を積んでいるので。」
Thế thì tôi yên tâm rồi, cảm ơn nhé!
「それは心強いです。ありがとうございます。」

経験が長い nhiều kinh nghiệm
Chúng tôi đã tạo ra các tài liệu hướng dẫn của riêng mình dựa trên bí quyết phong phú có được từ kinh nghiệm lâu năm từ trước tới giờ.
これまでの長い経験から得た豊富なノウハウをもとに、独自のガイドラインドキュメントを作成しています。

<何か>の経験が浅い kinh nghiệm còn non
<何か>の経験が乏しい kinh nghiệm nghèo nàn
Người dùng Framework chưa có nhiều kinh nghiệm cần cung cấp hỗ trợ và tư vấn tốt để có thể tận dụng tối đa các API.
フレームワーク利用の経験が浅いユーザーには、APIを最大限活用してもらえるよう、きちんとサポートやアドバイスを提供する必要があります。
⑤ Một vài cách nói khác
経験不足 / 経験が不足している Thiếu kinh nghiệm
私の経験では theo kinh nghiệm của tôi thì
(個人的な)経験から話す Nói từ kinh nghiệm cá nhân
私の経験から言えば theo kinh nghiệm của tôi mà nói thì
経験を生かす áp dụng kinh nghiệm
経験を十分に生かす áp dụng triệt để kinh nghiệm
経験を仕事に生かす áp dụng kinh nghiệm vào trong công việc
分析 と 解析 の違い ■解析とは、事物の構成要素を細かく理論的に調べることによって、その本質を明らかにすることを意味しています。
Giaỉ tích tức là soi chi tiết cái tính luận lý vào các thành phần/yếu tố của sự vật, từ đó làm rõ bản chất của nó.

■分析とは、複雑な事柄を一つ一つの要素や成分に分け、その構成などを明らかにすることを意味しています。
Phân tích tức là mổ xẻ 1 nội dung vấn đề(sự bính物柄) phức tạp ra các thành phần/yếu tố nhỏ hơn, từ đó làm rõ cái kết cấu(cấu trúc) của nó.

解析と分析の違いを分かりやすく言うと、解析とは分析したうえで論理的に調べることという違いです。
Cho nên nói đơn giản, Giải tích = Phân tích + điều tra tính luận lý.

どちらにしても/いずれにしても : đằng nào cũng, kiểu gì cũng, dù sao thì ① Ngày 11 bên Nhật là ngày nghỉ nên đằng nào thì ngày 14 cũng mới confirm được sản phẩm deliver.
11日は日本側は休日なので、どちらにしても14日の納品物確認になると思います。
② Kiểu gì thì cũng phải viết tài liệu hướng dẫn chứ.
どちらにしても手順書を書くことが必要よ。
③ Dù sao thì deadline cũng k thay đổi.
どちらにしても、納品期限は変わりません。
甘い 考えが甘い
見通しが甘い
認識が甘い
見積もりが甘い
甘い ở đây nghĩa là gì nhỉ? Có phải là ngọt ngào?
Đây là cách nói mang ý nghĩa hơi tiêu cực (ý nói do thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức mà có suy nghĩ/ phán đoán lạc quan quá)
①考えが甘い. Suy nghĩ quá ngây thơ
今回の件は私の考えが甘かった。Vụ việc lần này tôi đã suy nghĩ ngây thơ quá. (Ám chỉ thiếu hiểu biết)
②見通しが甘い. Suy luận quá lạc quan/ ngây thơ (do thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm)
③認識が甘い thiếu nhận thức, tương tự 認識が不足
彼は仕事に対する認識が甘い。
④見積もりが甘い  estimate quá qua loa, lạc quan
上司に頼まれた仕事について、作業の見積りが甘くて締切を守れなかった。
Công việc mà sếp giao, do estimate lạc quan quá nên tôi đã không keep được deadline
Đãng lẽ…. すべきだった/Vるべきだった ① Đáng lẽ chúng tôi phải xác nhận kỹ cách làm nhưng chũng tôi đã chạy module ABC mà ko xác nhận nên phát sinh ra lỗi lần này.
やり方についてはきちんと確認すべきだったのに、確認せずにABCモジュールを実施したので、今回の不具合が発生してしまいました。
② Đáng lẽ tôi phải báo cáo cho khách sớm hơn
もっと早くお客さんに報告しておくべきだった。
のか ① Những lúc như thế, cần phải hiểu được cái gì đã xảy ra.
そんな時には何が起こったのかを理解する必要があります。
② Tôi sẽ tìm hiểu xem cái này nó nói đến cái gì
私はこれが何を指しているのかを調べます。
③ Hãy xem khách hàng đã tận dụng ABC như thế nào
お客様がどのようにABCを活用しているのかをご覧ください。
④ Chỗ này, tôi sẽ giải thích tại sao lại không làm thế được
ここでは、なぜそれがいけないのかを説明します。
⑤ Trước tiên, sẽ xác nhận xem file ABC nằm ở đâu
まずはABCファイルがどこにあるのかを確認します。
➡ Dùng khi muốn ghép câu hỏi phía trước và động từ chính phía sau:
1       ABCファイルがどこにあるか
2   まずは      ~         を確認します。
1+2 ➡ まずは ABCファイルがどこにあるのか を確認します。

.