(Dịch Việt – Nhật) Trưởng Thành Là

働いてこそ、疲れて、 時には体調が悪くなり、ま たは気持ちが不安定であったも、 働かざるを得な い。働くことは収入を得る為だろう。
Đi làm rồi mới hiểu có những lúc người mệt mỏi, ốm đau hay tâm trạng cảm xúc như rối loạn nhưng vẫn phải đi làm. Chỉ vì mấy chữ “Miếng cơm, manh áo”.
働いてこそ、両親が働いて収入を得ることが簡 単ではないことが分かる。 人生はそれほど、甘 くはないわけだ。 あなたがそれを簡単に感じる 時、きっと、あなたの代わりに、 誰かがその責 任の一部分を担いでくれるのだ。
Đi làm rồi mới hiểu mỗi một đồng tiền bố mẹ kiếm được đều không hề dễ dàng. Hóa ra cuộc sống chưa bao giờ là dễ dàng cả, khi bạn cảm thấy nó dễ dàng, nhất định là đang có người thay bạn gánh vác lấy phần không dễ dàng ấy.
働いてこそ、自分自身は特に何かを持っていな いかが分かる。 我々は宇宙の中心ではないし、 または、ドラマでの主人公ではないし、 他の人 に自分を気にさせてないでください。
Đi làm rồi mới hiểu bản thân chúng ta không có gì đặc biệt, chúng ta không phải cái rốn của vũ trụ, hay là nhân vật chính của một bộ phim, ngưng bắt mọi người luôn quan tâm và chú ý đến mình..
働いてこそ、 色々な人に会えると他の人の口から自 分がどのように見られるか分からない。 正直な人に 会うなら、 助けられて、一つ一つ案内される。 神経 質な人に会うなら、 あなたの些細な事を注意して、 まとめて、 その後、他の人にそれを語る。
Đi làm mới hiểu nhiều kiểu người, và mình không biết được từ miệng của người khác mình có bao nhiêu PHIÊN BẢN. Người ngay thẳng thì họ góp ý, giúp đỡ, thậm chí bỏ thời gian để hướng dẫn mình; người hay để ý, “nhiều chuyện” chỉ quan sát đằng sau, gom từng tí tí một để góp nhặt thành một câu chuyện “li kì” để kể với người khác.
働いてこそ、道徳と性格に基づいて、人を評価 するだけではなく、 収入に基づく評価される。
Đi làm rồi mới hiểu ngoài việc đánh giá con người qua đạo đức và phẩm chất, người ta còn đánh giá con người dựa trên thu nhập.
働いてこそ、どこでも優しい人と気難しい人もいる。 環境に溶け込むことができるために、 自分を変わらず にはいらない。 自分の興味と能力に合わせて、いい仕 事を探すことが確保できるが、 その環境は自分に合わ せるかどうか分からない。 いい環境、いい上司、 いい 同僚など考えを捨ててください。
Đi làm rồi mới hiểu ở đâu cũng có người dễ ưa và người khó ưa. Chúng ta bắt buộc phải thay đổi để chấp nhận môi trường. Chúng ta có thể đảm bảo rằng đã tìm được một công việc tốt, đúng với sở thích của mình, thu nhập khá nhưng chúng ta không thể đảm bảo môi trường đó mình phù hợp. Bỏ ngay ý nghĩ sẽ có một công ty môi trường “tốt”, sếp “tốt”, đồng nghiệp “tốt”, cả công ty “khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”..
働いてこそ、同僚は目の前に”これはこれ”などこ とを肯定することができるが、 後ろに嘘をつく。 上司は優れる社員に対していい態度を表すのに引 き換えて、普通の社員に対して片言しかない話し て、主に命令と依頼なことを話す。
Đi làm rồi mới hiểu đồng nghiệp, có thể nói 1 là 1 trước mặt chúng ta, nhưng sau lưng lại 1 thành 3. Sếp, có thể với những nhân viên nổi bật sẽ xử sự dịu dàng, còn với những nhân viên tầm trung thì cuộc đối thoại chỉ cụt lủn vài dòng, mà chủ yếu là những yêu cầu và mệnh lệnh.
働いてこそ、人生はギャップみたい。 運が良いな らいいカードが配布されるが、かえって運が悪い なら、良くないカードがもらえる。 その場合は優 れるプロになるため、 遊び方を学んでください。
Đi làm rồi mới hiểu: “Cuộc sống cũng tựa như một ván bài, nếu may mắn được chia những quân bài tốt sẽ chẳng sao cả nhưng nếu không may mắn nhận được quân bài tốt thì hãy nên học cách trở thành người chơi bài giỏi”.
働いてこそ、人間は誰でも、 両面だけではなく、 多 くの面を持っていることが分かる。 人生で押しつ押 されつしているとみなす。 そういう考えるとせめ て、自分の目標に専念するため、 安心できる。
Đi làm rồi mới hiểu con người có nhiều mặt chứ không phải hai mặt. Cứ cho là “dòng đời xô đẩy” đi, vì nghĩ như thế, ít ra, mình còn cảm thấy yên lòng để tập trung vào mục tiêu của chính mình.
List từ mới:
押しつ押されつ: おしつおされつ đẩy rồi bị đẩy
両面: りょうめん hai mặt
専念: せんねん tập trung, chuyên tâm (làm một việc gì đó)
片言: かたこと một vài lời
溶け込む: とけこむ hòa nhập, hòa tan, thích nghi
~ に基づいて: にもとづいて dựa trên điều gì đó làm cơ sở, căn cứ
気難しい: きむずかしい khó tính
神経質: しんけいしつ nhạy cảm, dễ nổi nóng với mọi thứ
些細な事: ささいなことchuyện vụn vặt
主人公: しゅじんこう nhân vật chính
.

