25 Từ Láy quan trong thường xuất hiện trong JLPT N3-N2

1. にこにこ (niko niko)
Nghĩa: Tươi cười, cười mỉm vui vẻ
Ví dụ:
あの子はいつもにこにこしている。
(あのこは いつも にこにこ している。)
Ano ko wa itsumo niko niko shite iru.
Đứa trẻ kia lúc nào cũng tươi cười.
2. ごろごろ (goro goro)
Nghĩa: Lười biếng, nằm không, loanh quanh không làm gì
Ví dụ:
どこにも行かないで、家でごろごろするつもりだ。
(どこにも いかないで、いえで ごろごろ する つもりだ。)
Doko ni mo ikanai de, ie de goro goro suru tsumori da.
Tôi định không đi đâu cả, chỉ ở nhà nằm không.
3. すらすら (sura sura)
Nghĩa: Trôi chảy, trơn tru (đọc, nói, trả lời câu hỏi…)
Ví dụ:
面接では緊張せずに、すらすら答えられた。
(めんせつでは きんちょうせずに、すらすら こたえられた。)
Mensetsu de wa kinchō sezu ni, sura sura kotaerareta.
Trong buổi phỏng vấn, tôi trả lời trôi chảy mà không bị căng thẳng.
4. ぺらぺら (pera pera)
Nghĩa: Lưu loát, trôi chảy (nói năng, chủ yếu dùng cho nói ngoại ngữ)
Ví dụ:
日本語がぺらぺらになりたいです。
(にほんごが ぺらぺら に なりたいです。)
Nihongo ga pera pera ni naritai desu.
Tôi muốn nói tiếng Nhật thật lưu loát.
5. たまたま (tama tama)
Nghĩa: Tình cờ, ngẫu nhiên
Ví dụ:
書店の前でたまたま友達に会った。
しょてん の まえ で たまたま ともだち に あった。
shoten no mae de tamatama tomodachi ni atta.
(Ngẫu nhiên gặp bạn ở trước cửa hàng sách.)
6. どきどき (doki doki)
Nghĩa: Hồi hộp, tim đập thình thịch
Ví dụ:
明日大事なテストがあるから、今から胸がドキドキする。
あした だいじ な テスト が ある から、いま から むね が どきどき する。
ashita daiji na tesuto ga aru kara, ima kara mune ga dokidoki suru.
(Vì ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên từ bây giờ tôi đã thấy hồi hộp rồi.)
7. のろのろ (noro noro)
Nghĩa: Chậm chạp, lề mề
Ví dụ:
のろのろ歩いていると、夕方までに家に帰れないよ。
のろのろ あるいて いる と、ゆうがた まで に いえ に かえれない よ。
noronoro aruite iru to, yuugata made ni ie ni kaerenai yo.
(Cứ đi chậm chạp như thế này thì có khi không thể về được nhà trước chiều tối đâu.)
8. びしょびしょ (bisho bisho)
Nghĩa: Ướt sũng
Ví dụ:
大雨でびしょびしょに濡れる。
おおあめ で びしょびしょ に ぬれる。
ooame de bishobisho ni nureru.
(Bị ướt sũng vì mưa lớn.)
9. ぺこぺこ (peko peko)
Nghĩa: Đói mốc meo
Ví dụ:
お腹ぺこぺこ。
おなか ぺこぺこ。
onaka pekopeko.
(Bụng đói meo rồi)
10. ますます (masu masu)
Nghĩa: Ngày càng, hơn nữa
Ví dụ:
日本語能力試験はますます難しいです。
にほんご のうりょく しけん は ますます むずかしい です。
nihongo nouryoku shiken wa masumasu muzukashii desu.
(Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ ngày càng khó.)
11. まずまず (mazu mazu)
Nghĩa: Kha khá, tạm tạm
Ví dụ:
まずまず清潔なところだ。
まずまず せいけつ な ところ だ。
mazumazu seiketsu na tokoro da.
(Một nơi khá là sạch sẽ.)
12. めちゃめちゃ (mecha mecha)
Nghĩa: Quá mức, quá sức
Ví dụ:
タクシーってめちゃめちゃ高いんですよ。
タクシー って めちゃめちゃ たかい ん です よ。
takushii tte mecha mecha takai n desu yo.
(Đi taxi giá cao lắm luôn ấy.)
13. ぼろぼろ (boro boro)
Nghĩa: Rách tả tơi, te tua
Ví dụ:
10年間履いた靴なので、もうボロボロだ。
じゅうねんかん はいた くつ な の で、もう ぼろぼろ だ。
juunenkan haita kutsu na no de, mou boroboro da.
(Vì là đôi giày tôi đi suốt 10 năm nên nó đã tả tơi lắm rồi.)
14. ぴかぴか (pika pika)
Nghĩa: Lấp lánh, sáng loáng
Ví dụ:
空に星がピカピカに輝いている。
そら に ほし が ぴかぴか に かがやいて いる。
sora ni hoshi ga pikapika ni kagayaite iru.
(Những ngôi sao đang tỏa sáng lấp lánh trên bầu trời)
15. ばらばら (bara bara)
Nghĩa: Lộn xộn, tanh bành, rải rác
Ví dụ:
みんなの意見がバラバラで、なかなか結論が出ない。
みんな の いけん が ばらばら で、なかなか けつろん が でない。
minna no iken ga barabara de, nakanaka ketsuron ga denai.
(Do ý kiến của mọi người cứ lộn xộn nên mãi mà chưa thể đưa ra kết luận.)
16. ぼさぼさ (bosa bosa)
Nghĩa: Đầu bù xù
Ví dụ:
髪の毛がボサボサになっちゃった。
かみ の け が ぼさぼさ に なっちゃった。
kami no ke ga bosabosa ni nacchatta.
(Đầu tóc bù xù lên hết rồi.)
17. うろうろ (uro uro)
Nghĩa: Lảng vảng (vô định, không có chủ ý)
Ví dụ:
入り口がわからずにうろうろしたら、女性が親切に教えてくれた。
いりぐち が わからず に うろうろ したら、じょせい が しんせつ に おしえて くれた。
iriguchi ga wakarazu ni urouro shitara, josei ga shinsetsu ni oshiete kureta.
(Sau khi đi lảng vảng vì không biết lối vào ở đâu thì một người phụ nữ đã chỉ cho tôi.)
18. ぶらぶら (bura bura)
Nghĩa: Đi lang thang (có chủ ý)
Ví dụ:
ぶらぶら散歩しながら、写真を撮る。
ぶらぶら さんぽ しながら、しゃしん を とる。
burabura sanpo shinagara, shashin o toru.
(Đi dạo loanh quanh chụp ảnh)
19. たびたび (tabi tabi)
Nghĩa: Thường xuyên, lặp lại nhiều lần
Ví dụ:
あの人はたびたび夜遅くに電話をかけてくる。
あの ひと は たびたび よる おそく に でんわ を かけて くる。
ano hito wa tabitabi yoru osoku ni denwa o kakete kuru.
(Người kia thường xuyên gọi điện thoại vào tối muộn.)
20. ぐうぐう (guuguu)
Nghĩa: Ngủ sâu, ngủ say
Ví dụ:
ぐうぐういびきを掻く。
ぐうぐう いびき を かく。
guuguu ibiki o kaku.
(Ngáy khò khò)
21. いらいら (ira ira)
Nghĩa: Sốt ruột, bất an, lo lắng, bồn chồn
Ví dụ:
急いでいるのに、渋滞のせいで車が前に進まなくていらいらした。
いそいで いる の に、じゅうたい の せい で くるま が まえ に すすまなくて いらいら した。
isoide iru noni, juutai no sei de kuruma ga mae ni susumanakute iraira shita.
(Đã vội thì chớ, mà do tắc đường nên xe không tiến lên được khiến tôi vô cùng sốt ruột.)
22. へとへと (heto heto)
Nghĩa: Mệt bở hơi tai
Ví dụ:
一日中歩いたので、もう疲れてへとへとです。
いちにちじゅう あるいた ので、もう つかれて へとへと です。
ichinichijuu aruita node, mou tsukarete hetoheto desu.
(Vì đã đi bộ cả ngày nên giờ tôi mệt bở hơi tai.)
23. そわそわ (sowa sowa)
Nghĩa: Nhấp nhổm, đứng ngồi không yên
Ví dụ:
資格試験の合格発表の日は、朝からそわそわして落ち着かなかった。
しかく しけん の ごうかく はっぴょう の ひ は、あさ から そわそわ して おちつかなかった。
shikaku shiken no goukaku happyou no hi wa, asa kara sowasowa shite ochitsukanakatta.
(Vào ngày công bố kết quả thi chứng chỉ, tôi cứ nhấp nhổm từ sáng, không tài nào bình tĩnh nổi.)
24. ひやひや (hiya hiya)
Nghĩa: Ớn lạnh, sờn gai ốc
Ví dụ:
彼の運転は事故を起こしそうでひやひやする。
かれ の うんてん は じこ を おこしそう で ひやひや する。
kare no unten wa jiko o okoshisou de hiyahiya suru.
(Anh ta lái xe cứ như sắp gây tai nạn, làm tôi lạnh hết sống lưng.)
25. はきはき (haki haki)
Nghĩa: Rõ ràng
Ví dụ:
難しい質問にもはきはきと答えられた。
むずかしい しつもん に も はきはき と こたえられた。
muzukashii shitsumon ni mo hakihaki to kotaerareta.
(Tôi đã có thể trả lời rõ ràng cả những câu hỏi khó.)
Bài liên quan:
Tổng hợp Phó Từ, Tính Từ, Từ láy trong tiếng Nhật PDF
Phó từ, Liên từ và Từ láy trong JLPT N2

