70 Cặp Tự Động Từ và Tha Động Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Nhật
Phân biệt Tha đồng từ(他動詞) và Tự động từ(自動詞) không hề khó.
Định nghĩa:
– Tha động từ: Tha động từ (“Tha” = “khác”) là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác
– Tự động từ: Tự động từ (“Tự” = tự thân) là động từ không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà diễn tả hành động tự thân của chủ thể
Đặc điểm:
* Tha động từ:
– Có tân ngữ đi kèm, tân ngữ ở đây là người hoặc vật là đối tượng hướng tới của hành động.
– Chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là đối tượng tiếp nhận hành động
* Tự động từ :
– Là động từ mà không có tân ngữ đi kèm.
– Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động hay trạng thái được nhắc đến.
Trờ tự đi kèm:
– Tha động từ: を
VD: 弟に時計を壊された。
Em trai làm hỏng đồng hồ
– Tự động từ: が
VD: 時計が壊れました
Đồng hồ bị hỏng
Một số điều cần nhớ về tự động từ và tha động từ:
(1) Tha động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng dạng sai khiến (shieki) của tự động từ
終わる= xong (tự động từ)
終わらせる= làm cho xong (tha động từ)
実現する= được thực hiện (tự động từ)
実現させる= thực hiện (tha động từ)
(2) Tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp
Ví dụ: 叶う (kanau, thành sự thực), 叶える(kanaeru, làm cho thành hiện thực)
夢が叶う:Ước mơ thành hiện thực
夢を叶える:Biến ước mơ thành hiện thực

.

