Khi Kaiwa với đồng nghiệp người Nhật thầy dùng từ nối rất thường xuyên. TỪ NỐI RẤT QUAN TRỌNG TRONG KAIWA.

1. で・それで : Nối nguyên nhân – kết quả
Ví dụ:
仕事が忙しくて、で、全然寝てない。
しごとが いそがしくて、で、ぜんぜん ねてない。
(Công việc bận quá, thành ra tôi hầu như không ngủ được.)
電車が遅れてさ。それで、会議に間に合わなかった。
でんしゃが おくれてさ。それで、かいぎに まにあわなかった。
(Tàu bị trễ ấy. Thế là tôi không kịp tới cuộc họp.)
2. でも: Nối 2 câu trái nghĩa
Ví dụ:
A: この仕事、楽?
このしごと、らく?
(Công việc này có dễ không?)
B: きつい。でも、やりがいはある。
きつい。でも、やりがいは ある。
(Mệt lắm. Nhưng mà cũng đáng để làm.)
3. それでは : Vậy thì ~ / Thế thì ~
Ví dụ:
A: 今日はここまでで大丈夫です。
きょうは ここまでで だいじょうぶです。
(Hôm nay làm đến đây là được rồi.)
B: 分かりました。それでは、お先に失礼します。
わかりました。それでは、おさきに しつれいします。
(Vâng, tôi hiểu. Vậy tôi xin phép về trước.)
4. ていうか : À không ~ / Nói đúng hơn là ~…
Ví dụ:
ちょっと高いかな。ていうか、かなり高い。
ちょっと たかいかな。ていうか、かなり たかい。
(Hơi đắt nhỉ… à không, phải nói là rất đắt.)
忙しい。ていうか、余裕がない。
いそがしい。ていうか、よゆうが ない。
(Bận lắm. À không, nói đúng hơn là chẳng còn chút thời gian dư dả nào.)
Bài liên quan:
Những câu chào hỏi tiếng Nhật cơ bản
Những mẫu câu tiếng Nhật dùng trong lớp học

