Ngữ pháp đi với もの trong giao tiếp tiếng Nhật

1. ~もの、~もん
Nghĩa: Bởi vì ~, Là do ~
=> Dùng để giải thích lý do, phàn trần, nũng nịu, biện minh. Trẻ em và phụ nữ hay sử dụng.
もん: thân mật hơn, nghe tự nhiên hơn trong hội thoại.
Ví dụ:
A: なんで今日、来なかったの?
なんできょう、こなかったの?
(Sao hôm nay cậu không đến?)
B: だって、頭が痛かったもん。
だって、あたまがいたかったもん。
(Thì tại vì tớ đau đầu mà.)
A: そっか。無理しなくていいよ。
そっか。むりしなくていいよ。
(Vậy à? Đừng cố quá nha.)
2. ~ものだから
Nghĩa: Vì ~
=> Dùng để giải thích nguyên nhân, lý do hoặc biện minh cho một kết quả, một hành động nào đó. Không đi với dạng ý chí, mệnh lệnh, cấm đoán.
Văn nói hay sử dụng: ~もんだから
Ví dụ:
1) 今日は早く帰ってきたんです。体調が良くないもんだから。
きょうははやくかえってきたんです。たいちょうがよくないもんだから。
(Hôm nay tôi sẽ về nhà sớm. Tại vì tình trạng cơ thể không tốt.)
2) 道が混んでたもんだから、遅れちゃった。
みちがこんでたもんだから、おくれちゃった。
(Vì đường đông nên tớ đến muộn.)
3. Vた + ものだ
Nghĩa: Đã từng ~
=> Cách nói hồi tưởng, diễn tả lại những sự việc, trạng thái xảy ra trong quá khứ.
Mang cảm xúc nhẹ, hợp để kể chuyện với bạn bè.
Văn nói hay sử dụng: もんだ
Ví dụ:
1) 子供の頃は、よく母に叱られたものだ。
こどものころは、よくははにしかられたものだ。
(Hồi còn nhỏ, tôi hay bị mẹ mắng.)
2) 学生時代は毎日図書館へ通ったものだ。
がくせいじだいはまいにちとしょかんへかよったものだ。
(Khi còn là sinh viên, mỗi ngày tôi đều đi thư viện.)
4. ~ものなら
Nghĩa: Nếu có thể ~ thì ~
=> Thường dùng cho việc khó thực hiện được (mang tính chất mỉa mai).
Trong hội thoại hay sử dụng: ~もんなら
Ví dụ:
1) 寝れるもんなら、一生寝ていたい。
ねれるもんなら、いっしょうねていたい。
(Nếu có thể ngủ, tôi muốn ngủ cả đời.)
2) あの日の記憶を消せるもんなら、消してしまいたい。
あのひのきおくをけせるもんなら、けしてしまいたい。
(Nếu có thể xóa ký ức của ngày hôm đó thì tôi muốn xóa đi cho rồi.)
Bài liên quan:
9 Mẫu ngữ pháp tiếng Nhật dùng khi muốn nhờ người khác giúp mình
17 Ngữ pháp thường dùng trong tiếng Nhật giao tiếp

