Home / Tiếng Nhật / Phân biệt うち và いえ

Phân biệt うち và いえ

Phân biệt うち và いえ

「うち」 và 「いえ」 giống nhau hay khác nhau?

Tại sao chữ Kanji 家 này lại có tận 2 cách đọc là「 いえ」 và 「うち」và làm sao để phân biệt cách sử dụng 2 từ này nhỉ?

Trong tiếng Nhật chữ 「家」có 2 cách đọc là「 うち」、「いえ」
「うち」 thì thường được viết bằng Hiragana, còn khi chúng ta viết bằng Kanji「 家」 thì nó sẽ được đọc là「 いえ」
Với từng cách đọc khác nhau thì ý nghĩa của nó cũng sẽ thay đổi khác nhau đấy.

VẬY THÌ 2 TỪ NÀY KHÁC NHAU Ở ĐÂU NHỈ?
**家 (うち)**
「うち」thường được sử dụng với ý nghĩa về mặt tinh thần nhiều hơn.
Nó có ý nghĩa giống như「 私の家」、「私の家族」、「私の家庭」
Dễ hiểu hơn thì trong tiếng anh nó có nghĩa tương đương là 「Home 」hay 「Family」

Ý nghĩa của「うち」thường được bao gồm ý nghĩa 「私の」nên chúng ta không thể dùng nó cho người khác.

Ví dụ :
⭘ 私のうちには大きな庭があるよ。
✗ 君のうちには大きな庭があるの?

Đây là 1 từ có thiên hướng dùng trong văn nói nhiều hơn nên chúng ta không thể sử dụng nó trong những câu văn nghiêm túc đâu nhé.

**家 (いえ)**
「いえ」thì chủ yếu được dụng trong những trường hợp mang tính vật lý khoa học nhiều hơn để chỉ ngôi nhà hay những công trình kiến trúc 「建物」

Trong tiếng anh nó có nghĩa tương đương với từ 「House」

Vì từ này không bao hàm ý nghĩa 「私の」nên chúng ta có thể dùng nó để chỉ nhà của mình 「自分の家」hay nhà của người khác 「他人の家」 đều được.

Ví dụ:
⭘ 私のいえには大きな池があるよ。
⭘ 君のいえには大きな池があるの?

Vì đây là một từ mang tính trung lập, nên chúng ta có thể sử dụng cả trong văn nói lẫn văn viết.
VẬY THÌ DÙNG NHƯ NÀO THÌ ĐÚNG NHỈ?

「いえ」 có thể diễn đạt thay cho 「うち」、nhưng ngược lại 「うち」thì không thể diễn đạt thay thế cho 「いえ」nên chúng ta phải lựa chọn sử dụng sao cho đúng với sắc thái câu nói nhé.

「うち」mang cảm giác thân thuộc, gần gũi còn 「いえ」 thì mang cảm giác trung lập và khách sáo
⭗ うちの猫は一歳になった。( -> con mèo như người thân trong nhà)
⭘ いえの猫は一歳になった。( -> bạn chỉ xem nó như một vật nuôi)
⭗ 今度うちに遊びに来てね。(-> lời mời thân mật)
⭘ 今度いえに遊びに来てね。(-> lời mời khách sáo)

Những trường hợp「 家」mang sắc thái 「建物」thì không thể dùng 「うち」
⭘ うちをリフォームした。( tôi sửa sang lại ngôi nhà của mình)
⭘ いえをリフォームした。( tôi sửa lại nhà cửa)
✗ 父はうちリフォームする仕事をしている。( Ba tôi làm thơ sửa… )
⭘ 父はいえリフォームする仕事をしている。( Ba tôi làm thợ sửa nhà)

Hy vọng sau bài viết này các bạn sẽ bỏ túi cho mình thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích với các bạn.

.