Cách chia các Thể trong tiếng Nhật
Trong bài này chúng ta sẽ cùng tiengnhathay học về, cách chia tất tần tật các Thể trong tiếng Nhật.
Động từ nhóm 1: là những động từ tận cùng bằng đuôi い hoặc có cách phát âm là âm い.
Ví dụ:
-行きます(いきます)(Đi)
-会います(あいます)(Gặp)
-飲みます(のみます)(Uống)
-帰ります(かえります)(Trở về)
-遊びます(あそびます)(Chơi)
Động từ nhóm 2: là những động từ tận cùng bằng đuôi え hoặc có cách phát âm là âm え.
Ví dụ:
-食べます(たべます)(Ăn)
-寝ます(ねます)(Ngủ)
-覚えます(おぼえます)(Nhớ)
-教えます(おしえます)(Dạy)
Ngoài ra, có những động từ tận cùng bằng đuôi い hoặc có cách phát âm là âm い nhưng vẫn thuộc nhóm 2
1. 見/診ます みます : nhìn, xem
2. 起きます おきます : thức dậy
3. 借ります かります : mượn
4. 足ります たります : đủ
5. 居ます います : có
6. 出来ます できます : có thể
7. 浴びます あびます : tắm
8. 降ります おります : xuống
9, 落ちます おちます : rơi
10. 着ます きます : mặc
11. 信じます しんじます: tin tưởng
12. 閉じます とじます : đóng, nhắm
13. 似ます にます : Giống
14. 煮ます にます : Nấu
15. 生きます いきます : Sống
16. 過ぎます すぎます : Quá
Động từ nhóm 3 gồm những động từ:
-Tận cùng có đuôi します
-Động từ 来ます(きます)(Đến)
Ví dụ:
-します (Làm)
-勉強します(べんきょうします)(Học)
-来ます(きます)(Đến)

Bài liên quan:
[PDF] Tài liệu học Kanji theo bộ
Ôn tập các Thể trong Ngữ Pháp N5

