Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 50

| 司会者: |
優勝 おめでとう ございます。 Xin chúc mừng chiến thắng. |
|
すばらしい スピーチでした。 Quả thật là một bài phát biểu tuyệt vời. |
|
| ミラー: |
ありがとう ございます。 Xin cảm ơn. |
| 司会者: |
緊張なさいましたか。 Anh đã hồi hộp phải không? |
| ミラー: |
はい、とても 緊張いたしました。 Vâng, tôi đã rất hồi hộp. |
| 司会者: |
練習は 大変でしたか。 Luyện tập vất vả lắm phải không? |
| ミラー: |
ええ。忙しくて、なかなか 練習の 時間が ありませんでした。 Vâng. Vì bận rộn nên mãi không có thời gian để luyện tập. |
| 司会者: |
賞金は 何に お使いに なりますか。 Anh định sử dụng tiền thưởng như thế nào? |
| ミラー: |
そうですね。わたしは 動物が 好きで、子どもの ときから アフリカへ 行くのが 夢でした。 À. Tôi rất thích động vật và từ nhỏ ước mơ của tôi là được đến Châu Phi. |
| 司会者: |
じゃ、アフリカへ 行かれますか。 Vậy là anh sẽ đến Châu Phi? |
| ミラー: |
はい。アフリカの 自然の 中で きりんや 象を 見たいと 思います。 Vâng. Tôi muốn xem hươu cao cổ hay voi trong tự nhiên ở Châu Phi. |
| 司会者: |
子どもの ころの 夢が かなうんですね。 Vậy là giấc mơ từ thuở nhỏ đã thành hiện thực rồi. |
| ミラー: |
はい。うれしいです。 応援して くださった 皆様に 心から 感謝いたします。 どうも ありがとうございました。 Vâng. Rất vui sướng. Thật tâm xin cảm ơn những người đã ủng hộ. Cảm ơn các bạn rất nhiều. |
.

