Home / Minna

Minna

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 50

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 50 司会者(しかいしゃ): 優勝(ゆうしょう) おめでとう ございます。 Xin chúc mừng chiến thắng. すばらしい スピーチでした。 Quả thật là một bài phát biểu tuyệt vời. ミラー: ありがとう ございます。 Xin cảm ơn. 司会者(しかいしゃ): 緊張(きんちょう)なさいましたか。 Anh đã hồi hộp phải không? ミラー: はい、とても 緊張(きんちょう)いたしました。 Vâng, tôi đã rất hồi hộp. 司会者(しかいしゃ): 練習(れんしゅう)は 大変(たいへん)でしたか。 Luyện tập vất …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 49

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 49 先生(せんせい): はい、ひまわり小学校(しょうがっこう)です。 Vâng, trường tiểu học Himawari xin nghe. クララ: おはよう ございます。 Xin chào buổi sáng. 5年(ねん)2組(くみ)の ハンス・シュミットの 母(はは)ですが、伊藤(いとう)先生(せんせい)は いらっしゃいますか。 Tôi là mẹ của Hans Schmidt, học sinh lớp 2, năm thứ 5, cho tôi hỏi cô Itou có ở đó không ạ? 先生(せんせい): まだなんですが・・・・・。 Cô ấy …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 48

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 48 ミラー: 課長(かちょう)、今(いま) お忙(いそが)しいですか。 Tổ trưởng, bây giờ chị có bận không ạ? 中村(なかむら)課長(かちょう): いいえ。どうぞ。 Không. Cậu nói đi. ミラー: ちょっと お願(ねが)いが あるんですが・・・・・。 Tôi có việc muốn nhờ chị… 中村(なかむら)課長(かちょう): 何(なん)ですか。 Chuyện gì vậy? ミラー: あのう、来月(らいげつ) 7日(なのか)から 10日(とおか)ほど 休(やす)みを 取(と)らせて いただけますか。 Ừm. Tháng sau từ ngày 7 cho tôi nghỉ 10 ngày …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 47

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 47 渡辺(わたなべ): お先(さき)に 失礼(しつれい)します。 Tôi xin phép về trước. 高橋(たかはし): あっ、渡辺(わたなべ)さん、ちょっと 待(ま)って。僕(ぼく)も 帰(かえ)ります。 A, cô Watanabe, đợi tôi chút. Tôi cũng về. 渡辺(わたなべ): すみません。ちょっと 急(いそ)ぎますから。 Xin lỗi, tôi đang vội.  ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 高橋(たかはし): 渡辺(わたなべ)さん、このごろ 早(はや)く 帰(かえ)りますね。 Cô Watanabe, dạo này hay về sớm nhỉ. どうも 恋人(こいびと)が できたようですね。 Hình như cô ấy có người …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 46

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 46 係員(かかりいん): はい、ガスサービスセンターで ございます。 Vâng, trung tâm dịch vụ gas xin nghe. タワポン: あのう、ガスレンジの 調子(ちょうし)が おかしいんですが ・・・・・。 À, trình trạng bếp gas của tôi có hơi lạ… 係(かかり)人(いん): どんな 具合(ぐあい)ですか。 Cụ thể như thế nào ạ? タワポン: 先週(せんしゅう) 直(なお)して もらった ばかりなのに、また 火(ひ)が 消(き)えて しまうんです。 Tuần trước mới được sửa thế mà lửa lại tắt mất …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 45

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 45 係員(かかりいん): 皆(みな)さん、この マラソンは 健康(けんこう)マラソンですから、無理(むり)を しないで ください。 Mọi người, cuộc thi marathon ngày hôm nay là cuộc thi marathon sức khỏe nên đừng cố gắng quá sức nhé. もし 気分(きぶん)が 悪(わる)く なったら、係員(かかりいん)に 言(い)って ください。 Nếu cảm thấy không khỏe hãy nói cho người phụ trách nhé. 参加者(さんかしゃ)全員(ぜんいん): はい。 Vâng ạ. 参加者(さんかしゃ)1: すみません。コースを まちがえた 場合(ばあい)は、どう したら いいですか。 Xin …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 44

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 44 美容師(びようし): いらっしゃいませ。きょうは どう なさいますか。 Xin chào quý khách. Hôm nay chị muốn làm gì ạ? イー: カット、お願(ねが)いします。 Tôi muốn cắt tóc. 美容師(びようし): じゃ、シャンプーを しますから、こちらへ どうぞ。 Vậy thì sẽ gội đầu nên mời chị đi lối này. ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 美容師(びようし): カットは どういうふうに なさいますか。 Cắt thì chị muốn cắt kiểu nào đây …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 43

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 43 林(はやし): これ、どなたの 写真(しゃしん)ですか。 Cái này, là hình ai vậy? シュミット: 息子(むすこ)の ハンスです。運動会(うんどうかい)の とき、撮(と)った 写真(しゃしん)です。 Là Hans con trai tôi. Là bức hình chụp lúc ở đại hội thể thao. 林(はやし): 元気(げんき)そうでね。 Trông khỏe khoắn nhỉ. シュミット: ええ。ハンスは 走(はし)るのが 速(はや)いんですよ。 日本(にほん)の 小学校(しょうがっこう)にも 慣(な)れて、友達(ともだち)も できて、毎日(まいにち) 楽(たの)しそうです。 Vâng, Hans chạy nhanh lắm ấy. Đã quen với …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 42

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 42 鈴木(すずき): 林(はやし)さん、ボーナスは いつ 出(で)るんですか。 Cô Hayashi này, khi nào có thưởng vậy? 林(はやし): 来週(らいしゅう)です。鈴木(すずき)さんの会社(かいしゃ)は? Tuần sau cơ. Còn công ty anh Suzuki thì sao? 鈴木(すずき): あしたです。楽(たの)しみですね。 Ngày mái đấy. Tôi đang trông chờ đây. 林(はやし): ええ。鈴木(すずき)さんは 何(なに)に 使(つか)いますか。 Vâng. anh Suzuki dùng cho việc gì? 鈴木(すずき): まず 新(あたら)しい 自転車(じてんしゃ)を 買(か)って、それから 旅行(りょこう)に 行(い)って・・・・・。 …

Xem thêm »