Cách chia Tôn Kính Ngữ, Khiêm Nhường Ngữ trong tiếng Nhật
(Phần kiến thức chưa bao giờ thiếu trong mọi đề JLPT)

🔻 KHIÊM NHƯỜNG NGỮ
– Cách nói hạ mình , kính trọng người nghe hạ thấp hành động của mình xuống ( mình là người thực hiện hành động )
🔹 + Nhóm I và nhóm II :
– お + Vます + します ( Thêm お vào đầu V )
– 知らせます ー> お知らせします
– 待ちますー> お待ちします
* Chú ý : Không áp dụng với một số trường hợp đặc biệt như : 行く、来る。。。
– Không áp dụng với các động từ có 1 âm tiết như : 寝ます、います。。。
🔹 + Nhóm III
– ご + Vます + します ( Thêm ご vào đầu V )
– 案内しますー> ご案内します
– 説明しますー> ご説明します
* Chú ý : 電話する , 要約する -> お電話します、お要約します
🔻 TÔN KÍNH NGỮ
– Dùng cho người có địa vị cao hơn mình ( đối phương là người thực hiện hành động )
🔹 * Dạng 1 :
+ Nhóm I và nhóm II :
– お + Vます + なります
– 帰りますー> お帰りになります
-まとめますー> おまとめになります
* Chú ý : Không áp dụng với động từ nhóm 3 , động từ có 1 âm tiết và một số trường hợp đặc biệt
🔹 * Dạng 2 :
+ Nhóm I và nhóm II :
– お + Vます +ですか
– 読みますー> お読みですか
– 使いますー> お使いですか
+ Nhóm III
– ご + Vます + ですか
– 心配します ―> ご心配ですか
– 運転します ―> ご運転ですか
* Chú ý : Không áp dụng với động từ có 1 âm tiết và một số trường hợp đặc biệt
🔹 * Dạng 3 :
+ Động từ nhóm II -> chia sang thể bị động
– 答えますー> 答えられます
– やめますー> やめられます
🔻 TÔN KÍNH NGỮ THEO DẠNG SAI KHIẾN
Yêu cầu đối phương là người có địa vị cao hơn mình thực hiện hành động
🔹 + Nhóm I và nhóm II :
– お + Vます + ください
– 入りますー> お入りください
– 待ちますー> お待ちください
🔹 + Nhóm III :
– ご + Vます + ください
-案内しますー> ご案内ください
– 参加します ―> ご参加ください
Bài liên quan:
Cách làm bài Kính Ngữ N2 và Tuyển tập câu Kính Ngữ trong JLPT N2
Học Tôn Kính Ngữ trong tiếng Nhật

