Home / Tiếng Nhật / Cách làm dạng bài dấu sao trong JLPT

Cách làm dạng bài dấu sao trong JLPT

Cách làm dạng bài dấu sao trong JLPT

Thông thường các bạn hay ngại làm dạng bài này vì sợ mất nhiều thời gian. Đó là khi các bạn chưa biết cách làm thôi chứ đã nắm được cơ bản ngữ pháp và nắm được các bí kíp để làm dạng này thì lại cực kỳ ham làm phần này luôn nhé!

1. Nắm bắt các cách kết hợp các từ loại từ level đơn giản và cơ bản nhất!  

– NのN、AいN、AなN、普通形+N

– こと:Đứng trước こと thông thường sẽ là dạng động từ ở thể thường
Mà trong các phương án, nếu có dạng động từ chia sang thể thường, chắc chắn nó sẽ dung để bổ nghĩa cho 1 danh từ nào đó.

– Tính từ chia sang dạng Aに、Aくđi sau nó chắc chắn phải là 1 động từ

– Vて:Đứng sau luôn phải tìm các dạng như: いく、くる、いる、ある、しまう、おく、もらう、いただく、あげる、くれる...

– なる:đứng trước cụm này hầu hết là dạng ~くなる・~になる

– 思う・注意する・言う・頼む...Đứng trước các cụm này thường sẽ là dạng 普通形+と・ように・ようにと・よう. -> Tìm nó ngay và ghép vào thành cụm với nhau.

– Nを: Phía sau hãy tìm dạng tha động từ. Còn nếu dạng Nが phía sau sẽ là tính từ hoặc là tự động từ.

– 行く・来る...Nếu có các dạng động từ chỉ sự di chuyển, hãy tìm những danh từ chỉ một địa điểm hoặc mục đích, thường đi kèm các trợ từ に、へ

– きる・ある・ない...Nếu có những từ này, hãy bắt đầu với việc kết hợp với các từ có は、が、も

2. Dấu sao cũng là một dạng bài về ngữ pháp, nên vẫn phải nắm được các ngữ pháp tương ứng với từng trình độ.

Để biết được rằng:
– Sau さえ thường sẽ là dạng ~ば

– Sau たとえthường sẽ là dạng ~ても

– Sau なぜからthường sẽ là dạng ~からだ

– Sau 決して・めったに thường sẽ là dạng ~ない

– Trước ~あまり thường sẽ là dạng những từ chỉ cảm xúc như: 心配する・ショック・うれしさ…

– Trước ほかない・よりほかない… thường sẽ là dạng Vる

3. Hãy ghép thành cụm nhỏ với nhau rồi lắp ghép vào cả câu và đọc lại cả câu, hiểu ý nghĩa là bước cuối cùng để kiểm tra lại!

Và quan trọng nhất, không có bí kíp nào để có thể giỏi ngay, làm tốt ngay hơn việc, áp dụng vào luyện tập ngày và luôn, luyện đến khi thành thạo!

Bài liên quan:
Giải các bài Điền Sao trích trong JLPT N2 (12/2018-12/2023)
Làm bài Điền Sao được trích trong JLPT N3 (12/2011-12/2019)