Home / BJT / [Học tiếng Nhật BJT] Bài 15

[Học tiếng Nhật BJT] Bài 15

[Học tiếng Nhật BJT] Bài 15
Học tiếng Nhật BJT sử dụng nơi công sở

Ngữ pháp trong BJT
+ NGỮ PHÁP LIÊN QUAN TỚI MỤC ĐÍCH

1. ĐT thể る + 上で để…
Biểu thị những mục đích quan trọng.

Ví dụ:
今度の企画を成功させる上で、ぜひみんなの協力が必要なのだ。
Để thành công kế hoạch lần này, nhất định cần sự hợp tác của tất cả mọi người

数学を学習する上で、大切なことは、基礎的な事項をしっかり身につけることだ。
Để học được môn toán, điều quan trong là cần nắm chắc các mục cơ bản.

Vì biểu thị những mục đích quan trọng nên không thể dùng như sau
❌日本での生活の上でいろいろなものを買いました。
Mà nói là
日本での生活の上で必要なものは何ですか。
Để sinh sống ở Nhật đồ dùng cần thiết là gì?

2. ĐT thể る + べく「ようと思って」để, định…
Dùng trong văn viết, là cách nói diễn đạt ý định/quyết tâm sẽ làm để đạt được mục đích nào đó. Vế sau không biểu thị mệnh lệnh, chỉ thị, sai khiến,…

Ví dụ:
一言鈴木さんに別れの言葉を言うべく彼のマンションを訪れたのだが、彼はすでに出発した後でした。
Tôi tới chung cư của anh Suzuki để nói lời chào tạm biệt nhưng anh ấy đã rời đi mất rồi.

田中氏は記者会見場に向かうべく、上着を着て部屋を出た。
Anh Tanaka mặc áo khoác bước ra khỏi phòng để đi về phía hội trường họp báo phóng viên.

Vế sau không biểu thị mệnh lệnh, chỉ thị, sai khiến,… nên không thể dùng là
❌ベトナムのアンさんを迎えるべく空港まで行ってください。
Có thể nói như sau
ベトナムのアンさんを迎えるべく空港まで行ったが、会えなかった。
Để đón bạn An từ Việt Nam sang tôi đã tới sân bay nhưng lại không gặp được nhau.

3. ĐT thể ない bỏ ない (する→せ) んがために、~うんがための để, vì mục đích …
Diễn tả ý nghĩa với mục đích định làm gì đó, dùng trong văn viết. Đi với những từ (động từ thể hiện ý chí) vì mục đích trọng đại, to lớn, mang tính tích cực nào đó. Không dùng trong văn nói thông thường.

Ví dụ:
研究を完成させんがため、彼は昼夜寝ずに頑張った。
Để hoàn thành nghiên cứu, anh ấy đã cố gắng làm ngày làm đêm tới mức quên cả ngủ.

一日も早く自分の店を持たんがために、必死で働いているのだ。
Để sớm sở hữu cửa hàng của riêng mình, anh ấy đang cố gắng hết sức.

Vế sau không biểu thị mệnh lệnh, chỉ thị, sai khiến,… nên không thể dùng là
❌大学に進学せんがんために、頑張ってください。
ように để….
Kỳ vọng chuyện gì đó thành hiện thực, đứng trước 「ように」là các động từ không thể hiện ý chí của người nói.

風邪が早く治るように注射を打ってもらいました。
Để sớm khỏi cảm cúm nên tôi đã đi tiêm.

+ NGỮ PHÁP LIÊN QUAN TỚI PHƯƠNG THỨC, TRUNG GIAN

1. DT+によって・による theo…

Ví dụ:
その問題は話し合いによって、解決できると思います。
Tôi nghĩ vấn đề đó tùy theo cuộc nói chuyện đôi bên mới có thể giải quyết được.

山田さんの仲介(ちゅうかい)による商談は結局、不調に終わった。
Cuộc đàm phán thương mại theo bên trung gian của anh Yamada cuối cùng lại kết thúc không suôn sẻ.

Không dùng ngữ pháp này cho các phương thức, dụng cụ gần gũi như
❌じゃ、この書類をファックスによってお願いします。
Nên thay bằng
じゃ、この書類をファックスでお願いします。

2. DT + によって tùy theo…
Tùy theo sự vật, sự việc nào đó mà được… Dùng với các động từ bị động

地震予知の研究はアメリカ、中国、日本などの専門家によって進められてきた。
Nghiên cứu dự báo động đất tiến triển tùy theo các nhà chuyên môn Nhật Bản, Trung Quốc và Mỹ.

3. によると・によれば「~では」theo, dựa theo
Cụm từ diễn tả nguồn thông tin của một sự kiện nào đó.

Ví dụ:
経済専門家の予想によると、円高傾向は今後も続くということです。
Theo dự báo của các nhà chuyên gia kinh tế, đồng yên vẫn sẽ tiếp tục tăng giá trong tương lai.

テレビの長期予報によれば、今年の夏は特に東北地方において冷夏が予想されるそうです。
Theo dự báo dài hạn của tivi, đặc biệt là ở vùng Tohoku mùa hè năm nay vô cùng mát mẻ.

4. を通じて・を通して Thông qua…

Ví dụ:
社長に会うときは秘書を通してアポイントメントを取ってください。
Khi gặp giám đốc hay đặt lịch hẹn thông qua thư ký.

5. をもって「~で」có, sử dụng,… (nghĩa khác là thông báo kết thúc)

Ví dụ:
誠実の田中さんは非常な努力をもって問題解決に当たりました。
Ông Tanaka đã chân thành nỗ lực vô cùng chăm chỉ để giải quyết vấn đề.

彼の能力をもってしても、社長になるのは無理だろう。
Anh ấy dù có năng lực đi chăng nữa, cũng không thể trở thành

3月末日をもって、このサービスは停止させていただきます。
Đến hết ngày cuối cùng của tháng 3, chúng tôi xin ngừng cung cấp dịch vụ này.

Không dùng ngữ pháp này cho các phương thức, dụng cụ gần gũi như
❌この紙を10枚ずつクリップをもって、留めておいてください。
Nên thay bằng
この紙を10枚ずつクリップで留めておいてください。
Hãy kẹp lần lượt 10 tờ giấy một.

 

Bài tập kính ngữ

1. Bài tập ngữ pháp
✅Chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống
「A.によると   B.上で  C.を通じて  D.による  E.によって」

1) この曲は大学生の作曲家___作られたそうだ。
2) 小林さんの話___、ここに新しい道路ができるということだ。
3) 木村さんとは共通の友人紹介___知り合ったんです。
4) 調査を進めていく___関係者原因から意見を聞くことが必要だ。
5) 原子力発電___電力研究はますます増えてきている。

✅Chọn đáp án đúng

1) 上野には地下鉄より「A.JR線で B. JR線によって」行くのが便利でしょう。
2) 「赤毛のアン」はカナダの小説作家に「A.に B.よって」書かれた青春小説の大ベストセラーです。
3) 旅行の切符やホテルの予約は旅行会社を「A.通して B.通しての」予約が簡単で確実です。
4) 小学生とテレビの関係について調査する「A.ために B.ように」アンケートを行うことにした。
5) 外国語を勉強する上で、「A.テレビをさっそく買った B.テレビはかなり役に立つ」。

✅Chọn câu phù hợp

1) この病気の治療を続ける上で、___
A.注意しなければならないことはどんなことでしょうか。
B.有名な病院に移ることにしました。

2) ラジオ講座を聞くべく___
A.ラジオのスイッチを入れよう
B.ラジオのスイッチを入れたら、思いがけないニュースをやっていた

3) ______高級なカメラを買った。
A.いい写真を取るように
B.いい写真が取れるように

4) 本来は受験なので、___部屋を改造しようと思う。
A.私が楽しく勉強するように
B.子供が楽しく勉強するように

5) タンさん一家は___国を離れた。
A.新しい生活をはじめんがため
B. 新しい生活がはじまらんがため

2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao.

1) 話の持っていき方______契約が取れるかもしれない。
A.いかんでは
B.次第
C.問わず
D.関わらず

2) 今年の新人の態度は、失礼______。
A.極まらない
B.極まりない
C.極まれない
D.極まれる

3) 中東情勢の悪化で、現地社員の安全が___。
A.懸念している
B.懸念するだろう
C.懸念されている
D.懸念するしかない

4) 「3割引きでやらせていただきます」とは___、部長を説得する自信がない。
A.言ったものを
B.言うどころか
C.言うものの
D.言ったものの

5) 土地開発のおありの受けて、地元の人々は先祖代々の土地からの移転を___。
A.余儀なくした
B.余儀なくされた
C.余儀なくせない
D.余儀なくなった

6) 申し訳ございません。ただいま名刺を___おりまして…
A.切らして
B.切れて
C.切られて
D.切って

7) 私には___ので…少々お待ちください。ただいま担当の者に代わります。
A.わかりかねます
B.わかりかねません
C.わからなくもありません
D.分からなければなりません

8) お昼に行こうとしたら、部長に___。
A.しばられた
B.つかまれた
C.つかまった
D.つかまされた

9) スケジュール的には厳しいが、大切な得意先の依頼だから___だろう。
A.引き受けずにはいられない
B.引き受けるのもいい
C.引き受けない方がよかった
D.引き受けざるをえない

Làm Bài tập kính ngữ
1. Bài tập ngữ pháp

✅CHỌN TỪ TRONG NGOẶC VÀ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG

「A.によると   B.上で  C.を通じて  D.による  E.によって」

1) この曲は大学生の作曲家 E.によって作られたそうだ。

2) 小林さんの話 A.によると、ここに新しい道路ができるということだ。

3) 木村さんとは共通の友人紹介 C.を通じて 知り合ったんです。

4) 調査を進めていくB.上で 関係者原因から意見を聞くことが必要だ。

5) 原子力発電 D.による 電力研究はますます増えてきている。

✅CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1) 上野には地下鉄より「A.JR線で B. JR線によって」行くのが便利でしょう。

2)「赤毛のアン」はカナダの小説作家に「A.に B.よって」書かれた青春小説の大ベストセラーです。

3) 旅行の切符やホテルの予約は旅行会社を「A.通して B.通しての」予約が簡単で確実です。

4) 小学生とテレビの関係について調査する「A.ために B.ように」アンケートを行うことにした。

5) 外国語を勉強する上で、「A.テレビをさっそく買った B.テレビはかなり役に立つ」。

✅CHỌN CÂU PHÙ HỢP

1) この病気の治療を続ける上で、___
A.注意しなければならないことはどんなことでしょうか。
B.有名な病院に移ることにしました。

2) ラジオ講座を聞くべく___
A.ラジオのスイッチを入れよう
B.ラジオのスイッチを入れたら、思いがけないニュースをやっていた

3) ______高級なカメラを買った。
A.いい写真を取るように
B.いい写真が取れるように

4) 本来は受験なので、___部屋を改造しようと思う。
A.私が楽しく勉強するように
B.子供が楽しく勉強するように

5) タンさん一家は___国を離れた。
A.新しい生活をはじめんがため
B. 新しい生活がはじまらんがため

2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao.

1) 話の持っていき方______契約が取れるかもしれない。
A. いかんでは
B. 次第  Tùy vào cách tiếp cận câu chuyện mà biết đâu có thể ký được hợp đồng
C. 問わず
D. 関わらず

2) 今年の新人の態度は、失礼______。
A. 極まらない
B. 極まりない Thái độ của nhân viên mới năm nay rất là vô lễ
C. 極まれない
D. 極まれる

3) 中東情勢の悪化で、現地社員の安全が___。
A. 懸念している Tình hình Trung Đông bất ổn, chúng tôi lo lắng cho sự an toàn của các nhân viên tại đó
B. 懸念するだろう
C. 懸念されている
D. 懸念するしかない

4) 「3割引きでやらせていただきます」とは___、部長を説得する自信がない。
A. 言ったものを
B. 言うどころか
C. 言うものの Mặc dù nói là chúng tôi xin phép giảm giá 30% nhưng tôi lại không có tự tin để thuyết phục trưởng phòng
D. 言ったものの

5) 土地開発のおありの受けて、地元の人々は先祖代々の土地からの移転を___。
A. 余儀なくした
B. 余儀なくされた Do sự phát triển của đất đai, người dân địa phương đã buộc phải di dời khỏi vùng đất tổ tiên của họ.
C. 余儀なくせない
D. 余儀なくなった

6) 申し訳ございません。ただいま名刺を___おりまして…
A. 切らして xin lỗi, hiện giờ chúng tôi đang hết danh thiếp
B. 切れて
C. 切られて
D. 切って

7) 私には___ので…少々お待ちください。ただいま担当の者に代わります。
A. わかりかねます Tôi cũng không hiểu nên xin chờ một chút, người phụ trách sẽ tới
B. わかりかねません
C. わからなくもありません
D. 分からなければなりません

8) お昼に行こうとしたら、部長に___。
A. しばられた
B. つかまれた Vừa định đi ăn trưa thì bị trưởng phòng bắt lại
C. つかまった
D. つかまされた

9) スケジュール的には厳しいが、大切な得意先の依頼だから___だろう。
A. 引き受けずにはいられない về mặt lịch trình thì khá là khó, nhưng đây là yêu cầu từ phía khách hàng quen nên phải tiếp nhận thôi
B. 引き受けるのもいい
C. 引き受けない方がよかった
D. 引き受けざるをえない

Cảm ơn Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã chia sẽ.