Học tiếng Nhật BJT sử dụng nơi công sở
Ngữ pháp BJT
Ngữ pháp về chủ đề khởi điểm,kết thúc, giới hạn, phạm vi…
をはじめ(として)/をはじめとする : tiêu biểu như là…
Mẫu câu dùng để đưa ra 1 đại diện hay ví dụ tiêu biểu mang tính điển hình, theo sau đó là những vật/ việc tương tự thuộc cùng nhóm với nó. Sau vế 「〜をはじめ (として)」 thường là những cụm từ chỉ sự đa dạng, số nhiều như 「さまざま、みんな、多くの、たくさん、いろいろ」
うちの会社には、中国人をはじめとして、多くの外国人スタッフがいる。
Công ty chúng tôi có nhiều nhân viên nước ngoài, từ người Trung Quốc cho đến các quốc gia khác.
私は日本に来てから保証人をはじめ多くの方のお世話になって暮らしています。
Từ khi tôi đến Nhật đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều người tiêu biểu như người bảo lãnh.
からして : Xét về mặt/ Xét từ góc độ, phải nói tới…
Đây là mẫu câu dùng để đưa ra một chủ đề cụ thể nào đó trước khi trình bày nhận xét hay quan điểm về chủ đề đó. Giống với 「〜をはじめ」nhưng 「からして」thường mang nghĩa tiêu cực khi xét vấn đề gì đó.
この店の雰囲気は好きになれない。まず、流れている音楽からして私の好みではない。
Bầu không khí của quán ăn này không thể ưa nổi. Đầu tiên nói tới nhạc đã không phải sở thích của tôi rồi.
~から~にかけて : Từ… đến…/ Trong suốt …
Chỉ phạm vi của thời gian hoặc không gian. Cấu trúc 「から~まで」phân định rõ ràng từ bao giờ tới bao giờ còn「から~にかけて」không phân tách rõ, cũng như ám chỉ tới trạng thái xuyên suốt chứ không phải chỉ một lần. Nên không thể nói
❌A駅からB駅にかけて、私のアパートがあります。
❌夜中から明け方にかけてアンさんが訪ねて来ました。
Có thể nói
⭕夜中から明け方にかけて数回地震があった。
Từ nửa đêm qua tới hôm sau mấy lần thấy có động đất.
⭕A駅からB駅にかけて、アパートがたくさん並んでいます。
Từ ga A tới ga B có nhiều khi nhà tập thể.
朝、7時半から8時にかけて、電車が大変込み合う。
Buổi sáng từ 7 rưỡi tới 8h tàu điện chật kín cả người.
~にわたって/にわたる : suốt, trong suốt, khắp…
1年間にわたる橋の工事がようやく終わった。
Trong suốt một năm cây cầu được thi công cuối cùng cũng xong.
通じて/通して : thông qua/ qua… (phương tiện/ cách thức/ mối quan hệ v.v)
一年を通して彼は無遅刻、無欠席で頑張り、皆勤賞をもらった。
Trải qua 1 năm cố gắng không đi muộn không nghỉ học, nên tôi đã nhận được giải thưởng chuyên cần.
だけ/だけの : chỉ… (trong nhiều thứ)
ここにあるお菓子をどうぞ好きなだけお取りください
Xin cứ thoải mái lấy những chiếc kẹo có ở đây.
限り/限りの : với điều kiện là, trong khi còn, trong phạm vi là…
何か私にお手伝いできるがあったら、言ってください。できる限りのことはいたしますから。
Nếu tôi có thể giúp gì được thì cứ nói nhé. Tôi sẽ làm trong phạm vi khả năng có thể.
限りに : hết…
Thông báo mốc thời gian kết thúc sự việc gì đó (cho đến hết ngày/tháng/ năm …). Danh từ đứng trước 「を限りに」là danh từ chỉ thời gian, thường là 「今日、今回、本年度、今年」
今回の取引先を限りに、今後A社とは一切取引しない。
Hết giao dịch lần này sẽ không bao giờ giao dịch với công ty A nữa.
今年度を限りに土曜日の業務は行わないことになりました。
Hết năm nay sẽ không làm việc vào thứ 7 nữa.
を皮切りに(して)/皮切りとして : sự khởi đầu, bắt đầu
Kể từ khi điều gì bắt đầu thì liên tiếp các hành động hay sự việc tương tự diễn ra, theo hướng phát triển tốt lên. Mẫu câu này không dùng để diễn đạt hiện tượng tự nhiên hay những điều không tốt.
彼の発言を皮切りにして、大勢の人が次々に意見を言った。
Kể từ sau khi anh ấy phát ngôn, rất nhiều người theo sau lần lượt đưa ra ý kiến.
に至るまで : đến mức, đến tận, đến cả ….
山田さんはよほど私に関心があるらしく、休日の私の行動で至るまでしつこく知りたがった。
Anh Yamada có vẻ rất quan tâm tôi, đến mức muốn biết cả ngày nghỉ thì tôi làm gì.
身近なごみから国際経済の問題に至るまで、面接試験の質問内容は実にいろいろだった。
Từ vấn đề rác thải quen thuộc đến nền kinh tế thế giới đầy đa dạng cũng được cho vào nội dung câu hỏi trong kỳ thi phỏng vấn.
をもって(で) : Bằng/ bởi…
Cách thức, phương tiện… Đây là cách nói trang trọng trong văn viết. Không dùng cho những phương pháp cụ thể, mang tính thông thường hàng ngày.
本日をもって今年の研修会は終了いたします
Buổi huấn luyện năm nay đến hôm nay xin phép được kết thúc.
というところだ/といったところだ : Cùng lắm cũng chỉ đến…
Diễn tả một mức độ nào đó không cao lắm, thường đi sau những con số biểu thị số lượng ít.
来年度私がもらえそうな奨学金はせいぜい5万円というところだ
Học bổng tôi có thể nhận năm sau cùng lắm cũng chỉ có 5 man yên.
Bài tập kính ngữ
1. Bài tập ngữ pháp
+ Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống
「A.をはじめ B.にかけて C.にわたって D.を通じて E.だけ」
1) 奈良には法隆寺___古い寺がたくさんある。
2) 食べ放題というのは、食べたい___食べてもいいということです。
3) 9月から10月___は、各地で祭りが行われます。
4) 彼はすべての科目___、いつも成績がいい。
5) 在学期間___、私はいつもクラスのリーダーだった。
+ Chọn đáp án đúng
1) ___、ご家族の皆さんはお元気ですか。
A.ご両親をはじめ
B.ご両親からして
2) ___、弱い地震が数回あった。
A.夜中から明け方まで
B.夜中から明け方にかけて
3) ___、雪が降ります。
A.明日は東北地方の全域にわたって
B. 明日は東北地方の全域の限り
4) ここにあるものを___
A.できるだけたくさん運んでください
B.できるばかりたくさん運んでください
5) ___雨が少ない
A.この地方は年間のかぎり
B.この地方は年間を通じ
+ Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống
「A.皮切りに B.に至るまで C.を限りに D.をもって C.というところ」
1) 本日___、もうあの人とは合わない。
1) A会社の初任給はそんなに高くない。せいぜい18万円___だろうか。
1) この映画___、以後次々にアジアの映画が日本で上映されるようになった。
1) 彼は神経の細かい人で、その日に食べた食事の内容やその値段、消費税___、手帳に書いている。
1) 本年度___、当協会は解散いたします。
2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao
1) 経営のトップが代わって、社内の___が良くなった。
A.風当たり
B.風通し
C.風向き
D.風上
2) ___、明日は時間厳守でお願いします。
A.言うわけもありませんが
B.言うことはありませんが
C.言うほどではありませんが
D.言うまでもありませんが
3) 何の検証もせずに、数学がすべてを語っていると思うのは___。
A.言語道断だ
B. 言語道断ではない
C. 言語道断しかない
D. 言語道断だった
4) 自分の信念を___、出世したいとは思わない。
A.曲げてから
B.曲げなくても
C.曲げてまで
D.曲げないで
5) こんな状況では、よほどのことが___、交渉成立が難しい。
A.なくても
B.なかろうと
C.ない限り
D.あると
6) 入社してからというもの、営業畑を___。
A.歩きました
B.歩いてきました
C.歩いたことがあります
D.歩いたかもしれません
7) ただ量を売ればいいというのは時代遅れの考え方だと___。
A.言わなければならない
B.言わなくてもよい
C.言わなければよかった
D.言わざるを得ない
8) 私どもといたしましては、「朝型のビジネスマン」に___商品展開を考えております。
A.得意な
B.特別な
C.変化した
D.特化した
9) この書類に___いただきたいんですが
A.目を付けて
B.目を進めて
C.目を配って
D.目を通して
10) 今度の支店長にはぜひ現場の声を___もらいたいですね。
A.出し切って
B.聞きあげて
C.くみ上げて
D.使い切って
Làm Bài tập kính ngữ:
1. Bài tập ngữ pháp
+ CHỌN TỪ TRONG NGOẶC ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
「A.をはじめ B.にかけて C.にわたって D.を通じて E.だけ」
1) 奈良には法隆寺A.をはじめ古い寺がたくさんある。
2) 食べ放題というのは、食べたいE.だけ食べてもいいということです。
3) 9月から10月B.にかけては、各地で祭りが行われます。
4) 彼はすべての科目C.にわたって、いつも成績がいい。
5) 在学期間D.を通じて、私はいつもクラスのリーダーだった。
+ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1) ___、ご家族の皆さんはお元気ですか。
A.ご両親をはじめ
B.ご両親からして
2) ___、弱い地震が数回あった。
A.夜中から明け方まで
B.夜中から明け方にかけて
3) ___、雪が降ります。
A.明日は東北地方の全域にわたって
B. 明日は東北地方の全域の限り
4) ここにあるものを___
A.できるだけたくさん運んでください
B.できるばかりたくさん運んでください
5) ___雨が少ない
A.この地方は年間のかぎり
B.この地方は年間を通じ
+ CHỌN TỪ TRONG NGOẶC ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
「A.皮切りに B.に至るまで C.を限りに D.をもって E.というところ」
1) 本日 C.を限りに、もうあの人とは合わない。
2) A会社の初任給はそんなに高くない。せいぜい18万円 E.というところだろうか。
3) この映画 A.皮切りに、以後次々にアジアの映画が日本で上映されるようになった。
4) 彼は神経の細かい人で、その日に食べた食事の内容やその値段、消費税 B.に至るまで、手帳に書いている。
5) 本年度 D.をもって、当協会は解散いたします。
2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao
1) 経営のトップが代わって、社内の___が良くなった。
A. 風当たり
B. 風通し Từ khi các cán bộ trên cao được thay thế, không khí công ty tốt hơn hẳn
C. 風向き
D. 風上
2) ___、明日は時間厳守でお願いします。
A. 言うわけもありませんが
B. 言うことはありませんが
C. 言うほどではありませんが
D. 言うまでもありませんが Không cần phải nói cũng tự biết, ngày mai xin hãy đến đúng giờ
3) 何の検証もせずに、数学がすべてを語っていると思うのは___。
A. 言語道断だ
B. 言語道断ではない Tôi cho rằng không cần sự xác minh nào, toán học tự nó đã nói lên hết rồi, điều này chả có gì là vô lý
C. 言語道断しかない
D. 言語道断だった
4) 自分の信念を___、出世したいとは思わない。
A. 曲げてから Tôi không muốn vứt bỏ đi niềm tien của mình để thăng quan tiến chức
B. 曲げなくても
C. 曲げてまで
D. 曲げないで
5) こんな状況では、よほどのことが___、交渉成立が難しい。
A. なくても
B. なかろうと
C. ない限り Trong tình huống thế này nếu không có gì thay đổi thì rất khó để kết thúc việc đàm phán
D. あると
6) 入社してからというもの、営業畑を___。
A. 歩きました
B. 歩いてきました Cho dù mới vào công ty nhưng tôi đã đi bán hàng rồi
C. 歩いたことがあります
D. 歩いたかもしれません
7) ただ量を売ればいいというのは時代遅れの考え方だと___。
A. 言わなければならない
B. 言わなくてもよい
C. 言わなければよかった
D. 言わざるを得ない Phải nói rằng thời nay nếu cứ bán lấy số lượng thôi là được thì đó đúng là một suy nghĩ lạc hậu
8) 私どもといたしましては、「朝型のビジネスマン」に___商品展開を考えております。
A. 得意な
B. 特別な
C. 変化した
D. 特化した Chúng tôi đang nghĩ tới việc phát triển các sản phẩm chuyên biệt cho những “doanh nhân buổi sáng”
9) この書類に___いただきたいんですが
A. 目を付けて
B. 目を進めて
C. 目を配って
D. 目を通して Xin sếp có thể xem qua tài liệu này được không ạ
10) 今度の支店長にはぜひ現場の声を___もらいたいですね。
A. 出し切って
B. 聞きあげて
C. くみ上げて Lần này xin cửa hàng trưởng hãy lắng nghe ý kiến của những nhân viên đang làm việc
D. 使い切って
Cảm ơn Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã chia sẽ.

