Home / BJT / [Học tiếng Nhật BJT] Bài 17

[Học tiếng Nhật BJT] Bài 17

[Học tiếng Nhật BJT] Bài 17
Học tiếng Nhật BJT sử dụng nơi công sở

I. Ngữ pháp BJT

折に/折の : khi, vào lúc, vào dịp…
Cách nói trang trọng của 「~のとき」, hay dùng trong văn viết, thư từ. Vế sau thường mang nghĩa tích cực.

このことは今度お目にかかった折に詳しくお話いたします。
Chuyện nào vào dịp gặp mặt lần tới tôi sẽ nói chuyện cụ thể.

寒さ厳しい折から、くれぐれもお体を大切にしてください。
Hãy giữ gìn sức khỏe khi trời trở lạnh khắc nghiệt như bây giờ.

際に/際の : khi, trong trường hợp (cách nói trang trọng)

非常の際にはエレベーターを使わずに、階段をご利用ください。
Khi khẩn cấp không nên đi thang máy mà hãy sử dụng cầu thang bộ.

に際して: khi….
Diễn tả thời điểm bắt đầu một sự việc đặc biệt nào đó, hoặc vẫn đang diễn ra.

この度の私の転職に際しましては、並々ならぬお世話になりました。
Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ trong lần thay đổi công việc này.

この調査を始めるに際しては、関係者の了解を取らなければならない。
Khi bắt đầu khảo sát lần này, bắt buộc phải thấy hiểu những người có liên quan.

にあたって : khi, lúc,…
Vế trước đó thường nói về những gì tích cực

研究発表をするにあたって、しっかり準備をすることが必要だ。
Khi phát biểu về chủ đề nghiên cứu, cần chuẩn bị thật kỹ trước đó.

この計画を実行に移すにあたり、ぜひ周囲の人の協力を求めなければならない。
Để thực hiện kế hoạch này, chúng ta phải tìm kiếm sự hợp tác của những người xung quanh.

ところ・ところだ : thời điểm

会議が終わったところへ小林さんが慌てて入ってきた。
Vừa kết thúc buổi họp thì chị Kobayashi vội vàng đi vào.

かける/かけの/かけだ dở chừng…
Diễn tả hành động còn chưa kết thúc, vẫn đang trong quá trình thực hiện.

こんなところに食べかけのリンゴを置いて、あの子はどこへ行ったのだろう。
Để quả táo đang ăn dở chỗ này, không biết cậu ta đi đâu nữa.

うちに : trong lúc, trong khi…

今は上手に話せなくても、練習を重ねるうちに上手になります。
Bây giờ chưa nói giỏi được nhưng rèn luyện nhiều thì sẽ trở nên tốt hơn.

最中(に)/最中だ : đúng lúc đang, ngay giữa lúc đang …
Thường là có sự việc bất ngờ, ngoài dự đoán xảy ra

新入社員の小林さんは、会議の最中に居眠りを始めてしまった。
Nhân viên mới tên Kobayashi, đúng lúc vào cuộc họp thì lại bắt đầu ngủ gật.

来年度の行事日程については、今検討している最中です。
Chúng tôi hiện đang xem xét lịch trình cho các sự kiện năm sau.

において/のおける : tại, trong, ở… (địa điểm, thời gian)
Cách nói trong hoàn cảnh trang trọng, lịch sự.

式典はA会館において行われる予定。
Buổi lễ sẽ được tổ chức tại Hội trường A.

にあって : chính vì…
Chính vì hoàn cảnh, điều kiện đặc biệt như vậy nên sự việc, hành động gì đó mới xảy ra. Cho dù có ở trong hoàn cảnh, điều kiện đặc biệt như vậy đi chăng nữa, sự việc, hành động gì đó vẫn xảy ra. Chủ yếu dùng trong văn viết

数学は高度情報社会にあって、必要な教養となっている。
Trong nền xã hội thông tin tiên tiến này, toán học đang là bộ môn giáo dục cần thiết.

Bài tập BJT
1. Bài tập ngữ pháp
+ Chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống

「A.折に  B.うちに  C.ところに  D.に際して  E.最中に」
1). コーヒーショップで話をしている___、大切な用事を忘れてしまった。
2). このたび私の入院___、いろいろな人のお世話になった。
3). 閉会のあいさつが終わった___、田中さんが入って来た。
4). 先日東京へ旅行した___、東京大学の山田教授を訪ねた。
5). 面接試験の___、急におなかが痛くなった。

+ Chọn đáp án đúng

1) ___、この出口から出てください。
A.非常の折には
B.非常の際には

2) 研究発表するにあたって、___。
A.病気になってしまった
B.いろいろ準備をした

3) ___、眠くなってきた。
A.音楽を聴いているうちに
B.音楽を聴いているところで

4) 道子はちょっと本を読みかけたが、___。
A.すぐに眠ってしまった
B.一時間で全部読んでしまった

5) ___、眠ることがある。
A.私は賑やかな最中でも
B.私は会議の最中でも

+ Chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống

「A.際  B.にあたって C.ところに D.うちに  E.最中に  F.において  J.にあって」

一年の初め___、一言ご挨拶申し上げます。昨年は厳しい年でした。契約交渉の___地震が起ったり、ようやく工場が終わった___台風が来たりしました。
しかし、厳しいということは、ある意味___いいことです。困難な状況___あれこれ考えている___新しい計画が生まれてくるのです。今後も何か困ったことが発生した___はみんなで助け合っていきたいと思います。

2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao

1) ただいま、ちょっと___しておりまして…
後ほど、こちらから折り返しお電話させていただきます。
A. ぴりぴり
B. ばたばた
C. とんとん
D. きんきん

2) 取引先に___、結局、譲歩してしまった。
A. ごねられて
B. こねられて
C. こわされて
D. こわがられて

3) 申し訳ございません。私どもの___発注ミスがございまして…
A. 不手際で
B. 不祥事で
C. 非常識で
D. 無遠慮で

4) 基本合意には至ったが、詳細については___。
A. 話を付けなければならない
B. 話を通さなければならない
C. 話をつめなければならない
D. 話を出さなければならない

5) 前回、無理を聞いてもらいましたから、今回はちょっと___おきますよ。
A. 色を変えて
B. 色を付けて
C. 色をとって
D. 色を盛って

Làm Bài tập BJT

1. Bài tập ngữ pháp
+ Chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống

「A.折に  B.うちに  C.ところに  D.に際して  E.最中に」

1) コーヒーショップで話をしている B.うちに、大切な用事を忘れてしまった。

2) このたび私の入院 D.に際して、いろいろな人のお世話になった。

3) 閉会のあいさつが終わった C.ところに、田中さんが入って来た。

4) 先日東京へ旅行した A.折に、東京大学の山田教授を訪ねた。

5) 面接試験の E.最中に、急におなかが痛くなった。

+ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

1) ___、この出口から出てください。
A. 非常の折には
B. 非常の際には

2) 研究発表するにあたって、___。
A. 病気になってしまった
B. いろいろ準備をした

3) ___、眠くなってきた。
A. 音楽を聴いているうちに
B. 音楽を聴いているところで

4) 道子はちょっと本を読みかけたが、___。
A. すぐに眠ってしまった
B. 一時間で全部読んでしまった

5) ___、眠ることがある。
A. 私は賑やかな最中でも
B. 私は会議の最中でも

+ Chọn từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống

「A.際  B.にあたって  C.ところに  D.うちに  E.最中に  F.において  J.にあって」
一年の初め B.にあたって、一言ご挨拶申し上げます。昨年は厳しい年でした。契約交渉の E.最中に 地震が起ったり、ようやく工場が終わった C.ところに 台風が来たりしました。

しかし、厳しいということは、ある意味 J.にあって いいことです。困難な状況 F.において あれこれ考えている D.うちに新しい計画が生まれてくるのです。今後も何か困ったことが発生した A.際 はみんなで助け合っていきたいと思います。

2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao

1) ただいま、ちょっと___しておりまして…
後ほど、こちらから折り返しお電話させていただきます。
A. ぴりぴり
B. ばたばた:bận rộn
C. とんとん
D. きんきん

2) 取引先に___、結局、譲歩してしまった。
A. ごねられて: bị khách làm khó dễ, năn nỉ
B. こねられて
C. こわされて
D. こわがられて

3) 申し訳ございません。私どもの___発注ミスがございまして…
A. 不手際で: bất cẩn
B. 不祥事で
C. 非常識で
D. 無遠慮で

4) 基本合意には至ったが、詳細については___。
 A. 話を付けなければならない: thu xếp bàn bạc để thống nhất
B. 話を通さなければならない
C. 話をつめなければならない
D. 話を出さなければならない

5) 前回、無理を聞いてもらいましたから、今回はちょっと___おきますよ。
A. 色を変えて
B. 色を付けて:giảm giá
C. 色をとって
D. 色を盛って

Cảm ơn Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã chia sẽ.