Ở NHẬT, NGHỈ VIỆC, CHUYỂN VIỆC HAY VỀ NƯỚC NHỚ LƯU Ý NHỮNG ĐIỀU NÀY
Anh chị em đi làm ở Nhật nhớ lưu lại nhé, đến lúc nghỉ việc mới tìm giấy tờ thì lại mất công xin lại.

1. 源泉徴収票(げんせんちょうしゅうひょう) – Giấy chứng nhận thu nhập và thuế. Cần khi quyết toán thuế cuối năm.
2. 雇用保険被保険者番号(こようほけんひほけんしゃばんごう) – Mã số bảo hiểm thất nghiệp. Nhớ lưu lại để dùng khi chuyển việc.
3. 離職票(りしょくひょう) – Giấy tờ dùng để xin trợ cấp thất nghiệp tại Hello Work nếu đủ điều kiện.
4. 給与明細(きゅうよめいさい) – Bảng lương. Nên giữ lại để đối chiếu lương, tăng ca và các khoản khấu trừ.
5. 退職証明書(たいしょくしょうめいしょ) – Giấy xác nhận nghỉ việc, xin công ty cấp nếu cần.
6. 年金(ねんきん) – Nhớ giữ mã số nenkin và giấy tờ liên quan. Nếu về nước hẳn, hãy kiểm tra điều kiện xin nhận tiền nenkin một lần 脱退一時金(だったいいちじきん).
7. 健康保険(けんこうほけん) – Hỏi công ty về thủ tục bảo hiểm sau khi nghỉ việc để tránh bị gián đoạn.
8. 住民税(じゅうみんぜい) – Kiểm tra thuế cư trú còn phải đóng và cách thanh toán với công ty hoặc 市役所(しやくしょ).
9. 有給休暇(ゆうきゅうきゅうか) – Kiểm tra còn bao nhiêu ngày phép để sắp xếp sử dụng trước khi nghỉ.
10. 退職金(たいしょくきん) – Hỏi về tiền trợ cấp nghỉ việc nếu công ty có chế độ này.
11. Về nước hẳn – Kiểm tra thủ tục 転出届(てんしゅつとどけ) tại 市役所, thuế, bảo hiểm, nenkin và các hợp đồng cần chấm dứt.
12. Visa – Nếu chuyển việc, nhớ kiểm tra công việc mới có phù hợp với visa hiện tại không và thực hiện thông báo với 入管(にゅうかん) trong thời hạn quy định nếu thuộc diện phải thông báo.
Lưu ý: Trước khi nghỉ, hãy hỏi công ty về giấy tờ cần nhận. Mỗi người có thể có thủ tục khác nhau tùy công việc và tình trạng lưu trú.
Cảm ơn Đậu Vinh đã chia sẻ.
Bài liên quan:
Những Kanji mà bạn cần biết khi làm việc ở Nhật
Từ vựng tiếng Nhật cần biết khi làm việc ở công ty Nhật Bản

