Home / Trợ từ tiếng Nhật / Cách sử dụng Trợ Từ と

Cách sử dụng Trợ Từ と

Cùng học cách sử dụng Trợ Từ と trong tiếng Nhật N4-N5.

Trợ Từ と

~と~: với

Giải thích:
Trợ từ と dùng để biểu thị một đối tượng (người hoặc động vật) cùng thực hiện một hành động với chủ thể.

Ví dụ:
公園に友達散歩します。
(こうえん に ともだち  さんぽ します)
Tôi đi dạo với bạn ở công viên.

同僚アメリカへ出張します。
(どうりょう  アメリカ へ しゅっちょう します)
Tôi đi công tác ở Mỹ cùng đồng nghiệp.

Chú ý:
Trong trường hợp thực hiện hành động một mình, ta dùng 「ひとりで」. Trường hợp này không dùng trợ từ と.

Ví dụ:
ひとりでスーパーへ行きます。
(ひとり で スーパー へ いきます)
Tôi đi siêu thị một mình.

***

Trợ Từ 「と」chủ yếu có 5 cách sử dụng bên dưới.

1. 作用の相手、共同者を表わす: người cùng làm, đối tác của hành động. Ở ý nghĩa này trợ từ と thường hay được dịch là “Với, và”

– 友達話す。
Nói chuyện với bạn

– 私は彼氏日本語を勉強します。
Tôi học tiếng Nhật cùng với người yêu.

 

2. 比較の対象をあらわす: Biểu thị đối tượng so sánh. Thường được dịch là “ Và” ” Với”

– 日本  ベトナム と どちらが大きいですか。
Nhật Bản và Việt Nam nước nào lớn hơn?

– 彼は父似ている.
Anh ấy giống với bố

 

3. 動作、作用、思考、状態の内容・引用: Nội dung của trạng thái, suy nghĩ, hành động hay trích dẫn một nội dung. Ở ý nghĩa này trợ từ と thường được dịch là “Rằng “ Hay と nội dung. Tức là bên trong chứa 1 nôi dung bổ nghĩa cho đằng sau と.

– 日本人が厳しい思います。
Nghĩ rằng ra ngừơi Nhật nghiêm khắc.

– [こんにちは。」言った。
Nói rằng là ” Chào buổi trưa”.

 

4.  変化結果: Kết quả của sự biến đổi

– 心配事が事実なる.
Việc lo lắng sẽ trở thành sự thực.

– 氷が水なる。
Đá trở thành nước( đá tan thành nước)

 

5. ある事態が必ず起こるための条件. 仮定を提示する: Biểu thị một giả định hay một điều kiện của để một sự việc sảy ra. Ở ý nghĩa này chúng ta hay xem như đây là một ngữ pháp và dịch là: ‘khi mà, nếu mà, hễ mà,…”

– この本を読む睡眠不足になるよ.
Nếu mà đọc quyển sách này thì sẽ thiếu ngủ đấy.

– 左へ行く トイレだ。
Nếu đi về phía bên phải thì là cái toilet

Để học đọc hiểu tốt bắt buộc mình phải hiểu và chọn nghĩa của trợ từ phù hợp với câu.

Bài liên quan:
[PDF] Tổng hợp cách dùng Trợ Từ trong tiếng Nhật kèm ví dụ
Trợ Từ tiếng Nhật: Phân Biệt は và が