Home / Tiếng Nhật / 12 Cụm từ nhất định phải học thuộc trong Đọc Hiểu JLPT

12 Cụm từ nhất định phải học thuộc trong Đọc Hiểu JLPT

12 Cụm từ nhất định phải học thuộc trong Đọc Hiểu JLPT

Khi còn học tiếng Nhật tại đại học, trong kĩ năng đọc mình được dạy, có một kĩ năng mang tên: “文章全体の構成を把握” – tạm dịch là : “Nắm được cấu trúc tổng thể của bài văn”
Theo mình, nếu bạn nắm được cấu trúc tổng thể của một bài đọc, bạn sẽ biết đối với từng câu hỏi trong đề thì nên đọc đoạn nào sẽ tìm ra đáp án. Đây là một kĩ năng đòi hỏi bạn phải rèn luyện rất nhiều mới có thể nắm vững.

Tuy nhiên, bạn có thể rút ngắn quá trình rèn luyện đó, bằng cách “học thuộc” các nhóm từ nối sau đây. Vì chức năng của từ nối chính là liên kết giữa hai đoạn, hai câu, hai mệnh đề với nhau. Từ đó, nếu đã hiểu đoạn văn trước nói gì, bạn hoàn toàn có thể đoán được đoạn văn tiếp theo sẽ có nội dung ra sao nhờ vào từ nối.

“「一度」とか「一人」とかいう言葉は数を示すものであり、それ自体には良いも悪いもない。
しかし昨今、それらの言葉がとりわけ騒々しく耳を打ち目にとまるのは、「百年に一度」とか「千人に一人」といった言い回しが多用されているためである。
つまりこの「一度」や「一人」における「一」は、百年とか千人といった遥かに大きな数に対応する「一」であり、確率を表す数字ということになりのだろう。
たとえば百年に一度の大災害に見舞われるとか、千人に一人の割合で発生する事故の犠牲者になるとかいったような形でこの数字は使われる。そして多くの場合、ここの数量表現は、だから実際には人は滅多にそんな困った事態にぶつかるものではありませんよ、と人々を安心させる働きを担っているような気がしてならない。”

Trích một đoạn nhỏ trong bài đọc N2. Cách mình làm sẽ luôn là trước khi vào đọc mình nhìn lướt qua, và định hình cấu trúc bài văn này thông qua các từ nối. “しかし” giúp mình biết, câu sau sẽ trái ngược với câu trước, và là điều mà tác giả muốn nói hơn. つまり giúp mình biết câu sau sẽ giải thích chi tiết nhận định câu trước. たとえば giúp mình biết tác giả sẽ đưa ra các ví dụ để người đọc hiểu rõ nhận định ban đầu của tác giả.
Như vậy, chúng ta có thể tưởng tượng được tầm quan trọng của các từ nối rồi nhỉ.

Theo: Hằng Mon

Bài liên quan:
Những lưu ý khi làm bài Đọc Hiểu trong JLPT
[PDF] 10 Đề Đọc Hiểu N2 (Có đáp án)