Phần giới thiệu bản thân chính là ấn tượng đầu tiên vô cùng quan trọng mà sẽ đọng lại trong tiềm thức của tất cả mọi người thật lâu sau đó. Nó không những giúp các nhân viên khác trong công ty đánh giá được trình độ tiếng Nhật của bạn mà còn biết được bạn có tác phong, thái độ, hay tính cách như thế nào.
Hãy cùng mình học cách giới thiệu bản thân thật xịn xò đúng chuẩn công sở khi mới chân ướt chân ráo bước vào công ty để không sợ ma cũ bắt nạt ma mới nhé .
Bố cục cho một bài giới thiệu:
1. 自己紹介の基本項目 (自分らしさを一言)
配属された部署を伝えて、出身地、大学時代の専攻、趣味などについて自己紹介をします。
Giới thiệu cơ bản về bản thân, bộ phận phụ trách, chuyên ngành, sở thích.
2. 入社の喜びと歓迎会の感謝の気持ち
Bày tỏ lòng biết ơn khi mới vào công ty hay buổi lễ đón chào nhân viên mới.
3.仕事への抱負と決意
Thể hiện sự quyết tâm cũng như mong muốn trong công việc.
4.上司、先輩への指導のお願い
Bày tỏ mong muốn nhận được sự chỉ bảo của cấp trên hay các đồng nghiệp đi trước.
挨拶する時の6つのポイント(6 điểm chính khi chào hỏi)
(1)笑顔でゆっくりハキハキと話す (Gương mặt tươi tỉnh, nói chậm rõ ràng)
緊張して口ごもったり早口にならないように気をつけましょう。
Chú ý không vì run mà ấp úng hay nói quá nhanh.
(2)背筋を伸ばして話す ( Khi nói thì giữ thẳng lưng)
下を向いたり、猫背にならないように気をつけましょう。
Lưu ý không cúi mặt hay cong lưng.
(3)簡潔に話す(Nói ngắn gọn súc tích)
新入社員のスピーチは1分程度に済ませるようにしましょう。
Bài phát biểu cố gắng kết thúc trong vòng 1 phút.
(4)挨拶とお辞儀を同時にしない。(Không vừa nói vừa chào)
「どうぞよろしくお願いします」と挨拶をした後で頭を下げましょう。
Sau khi nói hết câu 「どうぞよろしくお願いします」thì mới cúi đầu chào.
(5)分かりにくい話をしない。(Không nói những chuyện khó hiểu)
聞いている人が伝わりにくい言い方、一部の人にしか分からない話題は避けましょう。
Không dùng cách nói khó hiểu và tránh lựa chọn chủ đề chỉ một số người có thể hiểu được.
(6)あちこち手を動かさない (Không vung tay múa chân)
緊張して髪の毛に触ったり口元を抑えたりする癖がある人は気をつけましょう。
Lưu ý không vì run quá mà làm các tật xấu như vuốt tóc, che miệng,…
* Những từ vựng hay ho trong buổi học
このたび = 今回、今度
○○支社へ着任(ちゃくにん)いたしまします mới nhận chức, bắt đầu làm việc ở chi nhánh…
◯◯事業部(じぎょうぶ)に配属(はいぞく)されます được điều phối tới bộ phận…
このたび、縁あって皆様と一緒に働かせていただくことになりました。
Nhân dịp này, tôi thấy thật có duyên vì được gặp gỡ và làm việc cùng mọi người
学生時代は◯◯部に所属(しょぞく)しており、△△の経験があります。そこで培(つちか)った根気強さを、ぜひ□□の仕事でも活かしたいと思います。
Đã học ở chuyên ngành đại học… nên có kinh nghiệm về… Thông qua đó mà rèn luyện được tính kiên trì, nên tôi muốn phát huy nó ở công việc…
私は学生時代、カフェで接客のアルバイトを4年間続けていました。
Tôi đã duy trì làm thêm ở quán cà phê 4 năm trong suốt khoảng thời gian học đại học.
一日でも早く仕事を覚えて、会社の発展に貢献(こうけん)できるよう頑張ります。
Dù chỉ 1 ngày tôi cũng mong muốn nhớ việc thật nhanh để cố gắng cống hiến cho sự phát triển của công ty.
Bài mẫu:
Giới thiệu bản thân, chuyên ngành, kinh nghiệm, sở thích + nguyện vọng khi vào công ty
このたび入社いたしました、グエン・テイ・ゴック・アンと申します。大阪産業大学では国際学科のゼミに所属し、学業以外では、通訳や教育係のアルバイトに力を入れていました。
現在では「日本とベトナムとの 懸け橋」として、両国に関する 文化や言語、さらに ニュースなどの 情報発信や語学を通した交流活動などを、SNS を使って発信しています。そして、これらの活動を通して培った 知識や根気強さを、ぜひ御社でも活かしたいです。
2. Bày tỏ lòng biết ơn về buổi chào mừng + mong muốn nhận được chỉ bảo của mọi người.
本日は 私たちのために 歓迎会を開いてくださり、本当に ありがとうございます。入社したはばかりで、皆さんに ご迷惑をお掛けすることも多いと思いますが、精一杯頑張ります。
どうぞよろしく お願い致します。
Cảm ơn Nguyễn Thị Ngọc Ánh (fb.com/tran.parker.10) đã chia sẽ.

