Home / Tiếng Nhật / Luyện thi JLPT: Mẹo làm bài trong kỳ thi JLPT

Luyện thi JLPT: Mẹo làm bài trong kỳ thi JLPT

CHÚC MỌI NGƯỜI THI TỐT KỲ THI JLPT SẮP TỚI.

I. Bí quyết NGHE HIỂU (聴解 )
II. Bí quyết ĐỌC HIỂU (読解 )
III. TÔN KÍNH NGỮ – KHIÊM NHƯỜNG NGỮ. Đề thi mỗi năm thường có tầm 5 câu kính ngữ, chiếm khoảng 10 điểm, có thể quyết định mọi người đậu hay rớt đấy !! Nên mọi người lưu ảnh bên dưới về điện thoại, học thuộc lòng hết nhé.

I. Bí quyết NGHE HIỂU (聴解 )
 Giải quyết mondai 1
Mondai 1 trong thi JLPT của tất cả các trình độ được gọi là bài 課題理解, tức là từ câu chuyện đã cho các bạn phải nghe được YÊU CẦU, CHỈ THỊ, VIỆC CẦN LÀM…

BƯỚC 1: PHÂN LOẠI CÂU HỎI
Dạng bài này muôn hình vạn trạng nhưng tựu chung lại sẽ gồm 2 kiểu cơ bản sau, mình lấy ví dụ với trình độ N3 cho phổ biến nhất.

Trong N3 có 6 câu mondai 1.
+ Câu hỏi có tranh: Từ 1-2 câu. Nếu chỉ có 1 câu thì thường sẽ hỏi kiểu nhìn tranh chọn ra đồ vật cần lấy, việc cần làm nhưng không phải đầu tiên(mình tạm gọi đây là loại câu hỏi 1), hoặc việc sẽ làm NGAY
SAU ĐÂY, LÀM ĐẦU TIÊN(đây là loại câu hỏi 2). Nếu có 2 câu khả năng cao là mỗi loại trên 1 câu.

+ Câu hỏi không tranh: Từ 4-5 câu. Tương tự, cũng có kiểu hỏi dạng đồ vật cần lấy, số tiền, thời gian (giờ, ngày, thứ)…(loại 1). Và câu hỏi dạng làm gì ngay sau đây, làm gì đầu tiên(loại 2).
Cách nhận nhanh ra loại câu hỏi đó là nếu câu hỏi là làm gì đầu tiên (loại 2) thì các PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN IN KIỂU ĐỘNG TỪ như 部長にレポートの内容を確認する. Sở dĩ tại sao cần phân loại như vậy là vì 2 dạng câu hỏi có cách xử lí hơi khác nhau một chút, trong giáo trình Shinkanzen master nghe hiểu cũng có trình bày khá chi tiết, nên các bạn có thể tham khảo luôn.

BƯỚC 2: XỬ LÍ
A. Với loại câu hỏi 1
Việc quan trọng nhất là phải nghe được biểu hiện ĐỒNG Ý HAY KHÔNG ĐỒNG Ý đối với các phương án trả lời, chắc chắn bài nghe sẽ lướt qua tất cả 4 phương án và có phản hồi về chúng. Ngay khi nghe thấy xuất hiện từ trong phương án thì để ý phần ý kiến tiếp theo xem có đồng ý với nó không.

+ Đồng ý là cách nói rõ ràng, dứt khoát, nghe thấy biểu cảm tươi sáng, hào hứng kiểu うん、いいね、わかった、お願い、そうしよう…

+ Không đồng ý kiểu lưỡng lự, không thoải mái là các biểu hiện sau, giọng thường trùng xuống, kéo dài và nặng nề kiểu ううん、それはちょっと…、そうだねえ…

Lưu ý các biểu hiện aimai như 大丈夫よ、いいよ、けっこうです vì có lúc là đồng ý có lúc không.

Bắt đầu vào bài nghe, nghe thấy đáp án đó thì cố gắng nghe bằng được đối phương thể hiện như thế nào với phương án đó, nếu không đồng ý thì gạch luôn đi. Tất nhiên có trường hợp tuy ban đầu không đồng ý nhưng sau vì không có cách nào tốt hơn lại lật ngược lại vấn đề, thế thì cần phải nghe kĩ xem tại sao lại nhắc lại phương án đã bỏ qua đó, từ đó có cơ sở chọn đáp án. Đang nhắc đến 1 đáp án mà chưa đồng tình hay từ chối, tự nhiên nhảy sang đáp án khác thì khả năng cao là sau sẽ chọn đáp án đang “bỏ ngỏ” đó.

Lưu ý các “keyword” như でも、しかし、だけど…thì phần thông tin sau quan trọng hơn trước. Chẳng hạn nghe thấy.

A: りんご、買う?
B: りんごはいいかもね。でも、きのう、買ったばっかりなんじゃない?
Rõ ràng là người B thể hiện sự đồng tình với việc mua táo nếu chỉ có câu
りんごはいいかもね. Nhưng sau từ でも mới là điều cần nói chính, “chẳng phải là vừa mua hôm qua sao”, tức là lại thành phủ định.

B. Với loại câu hỏi 2

Loại này cũng phải nắm rõ biểu hiện đồng ý hay không, ngoài ra, vì là câu hỏi làm gì ngay sau đây, làm gì đầu tiên nên điều vô cùng quan trọng là cố gắng nghe và nắm bắt được các keyword quan trọng sau đây:

+ Nếu nghe thấy đi kèm phương án có các từ như まず、最初に、はじめに、今(します、やります)、すぐに、今から、これから、早く… Thì khả năng cao đó là việc cần làm trước tiên vì các từ trên mang nghĩa là đầu tiên, ngay bây giờ…

+ それから đi kèm phương án nào thì thường phương án đó làm sau.

+ Các biểu hiện A後(その後)B、AたらB、A次第B、AてからB thì B là việc làm trước A nhưng A前にB

A. その前にB、A. それよりB thì B lại là việc làm trước.
Với câu hỏi dạng này các bạn nên vẽ 1 trục thời gian, nghe đến đâu đánh dấu vị trí việc cần làm vào trục đó, việc ở đầu tiên của trục chính là đáp án.

Mình thường nghe thấy mọi người bảo muốn biết “bí kíp” nghe, thật ra chỉ có cách nghe nhiều, luyện thật nhiều mới là giải pháp. Lúc đó chúng ta sẽ nghe thấy từng từ từng chữ, rõ ràng dễ hiểu. Còn tất cả các típ, mẹo về bản chất chỉ mang tính hơi đối phó, tạm thời cho kì thi thôi. Những điều trên chỉ áp dụng trong trường hợp bạn nghe được, bắt được từ ở mức tạm chấp nhận được, ít nhất là mấy “keyword” trên. Còn bảo không nghe được gì thì thôi, chịu .
Thử mở 1 đề thi bất kì và áp dụng vào mondai 1 xem đúng không nhé các bạn……

II. Bí quyết ĐỌC HIỂU (読解 )

1.この文章の内容として最も適切なものは どれですか。( Nội dung đoạn văn )
2.この文章で筆者が最も言いたいことは何ですか。(Ý tác giả )
3.これ、それ、あれ は何を指しているか。( Chỉ thị từ )
4.誰?何?正しい答えを選ぼう ( Ai ? cái gì ? đáp án đúng ? )
5.何々について ( Phần gạch chân )
6.なぜ、どうして….. ( tại sao )

Cách giải quyết:
Câu hỏi 1. và 2. Là Nội dung và ý tác giả :

Chú ý đến những mẫu câu thể hiện ý tác giả , suy nghĩ của tác giả :
1.~と思います。
2.~はずです ( ~はずだ)。
3.~のです (~のである、 ~のだ )。
4.~でしょう
5.~しよう
6.~て ください
7.~かもしれない
8.~てほしい

Các bước làm bài:
Bước 1. Xác định câu hỏi.
Đọc lướt qua đoạn văn , gạch chân những mẫu câu có cấu trúc trên , ngoài ra gạch chân thêm các câu sau nghịch từ : しかし、でも、が、けれど、けれども、

Trong bất kỳ ngôn ngữ nào đi chăng nữa thì một đoạn văn , một bài văn cũng được viết dưới 2 dạng : diễn giải , quy nạp .

Diễn giải : Đưa ra chủ đề của đoạn văn, sau đó trình bày về chủ đề đó.

Quy nạp: Trình bày về vấn đề, chủ đề đó, cuối cùng thì kết luận lại ở cuối đoạn văn , bài văn.

Nhưng bài văn Diễn giải thì vẫn có kết luận ở cuối đoạn , cuối bài .
Thế nên hãy chú ý câu cuối của đoạn văn , bài văn đó . Rất có thể đến 80-90% đó chính là nội dung chính của đoạn văn , bài văn đó.
Nên hãy gạch chân câu cuối cùng này.

Bước 2. Là đọc câu đáp án. Sau đó quay lại phần gạch chân đọc để check đáp án.
Chú ý: Nếu đọc nhanh thì có thể tìm đáp án bằng phương pháp loại trừ ( loại đáp án sai còn lại là đáp án đúng ) .

Nếu đọc chậm thì tìm đáp đúng, khớp với bài nhất .
*Nên chú ý câu cuối cùng của câu nhé !

Câu hỏi 3 : Thì chia làm 2
– これ Kore : thì đáp án thường nằm ngay trong câu đó. Vì hiểu đơn giản : Kore là cái này
Thì trong câu đại khái là : Kore ha N desu.

– それ、あれ Sore, Are : Đáp án thường nằm ở ngay câu trước đó ( phần ít nằm ở cấu trước nữa )
Ví dụ đơn giản để hình dung ra tại sao lại như thế :
Việt Nam có rất nhiều món ăn ngon như phở , bánh cuốn , bún chả , nem cuốn , gỏi cuốn , phở cuốn , bún bò Huế

…. Đặc biệt là món Phở rất nổi tiếng . Bạn đã từng ăn món đó chưa ?
ベトナムは フォーとか ブンチャーとかをはじめ 美味しい食べ物が多いです。
特にフォーがすごく有名なんです。それを食べたことがありますか。
Trong đoạn văn ngắn trên cho thấy sore là từ chỉ thị thay cho cái gì ?
Đọc ngay câu trước sẽ ra ngay đó chính là Phở .

Vậy nên Sore , Are thường là chỉ thị từ thay thế cho danh từ xuất hiện ngay trước nó .

Câu 4 : Ai , cái gì , cái nào đúng , chọn đáp án đúng .
Đáp án hay chứa ( nằm trong ) mẫu câu : Bị động , sai khiến , bị động sai khiến , ~てほしい

Câu 5: Về cái gì ?
Nên chú ý đến từ khóa được nhắc đến trước từ ~ついて
Đáp án thường nằm trong câu mà có tư khóa trước đó .

Câu 6: Tại sao ?
Hãy gạch chân những liên từ thuận từ ( そのため、それで、だから、ですから、で、よって、こうして、このため、このために、このようなわけで、すると、したがって、そうして、そうすると、しらば、そうだとすれば、その結果、だって、それゆえに、だったら… )

Liên từ thuận ngữ chỉ lí do , nguyên nhân – kết quả.
Nên chú đến phần có những liên từ trên. Đáp án thường nằm trong câu chứa liên từ nguyên nhân – kết quả.

III. TÔN KÍNH NGỮ – KHIÊM NHƯỜNG NGỮ.
Quy tắc để nói tôn kính. Để nói tôn kính với một người có vị thế cao hơn hay một người mà chúng ta tôn trọng thì chúng ta có các quy tắc sau đây.

(1) Sử dụng dạng tôn kính cho động từ bất quy tắc

Xem 見る → ご覧になる
Biết 知る、知っている → 存じる
Ăn/Uống 食べる/飲む → 召し上がる
Ở いる → いらっしゃる
Đi 行く → いらっしゃる
Làm する → なさる

(2) Sử dụng dạng bị động cho các động từ thường

Đi 行く → 行かれる
Làm する→ される
Trở về 帰る→ 帰られる
Rời khỏi 退場する退場される

Ví dụ: 日本へ帰られましたか。Chị đã về Nhật Bản chưa?

(3) Sử dụng “o” hay “go” cho danh từ (“go” thường cho từ gốc Hán)

Liên lạc 連絡 renraku → ご連絡
Điện thoại 電話 denwa → お電話
Xem xét 検討 kentou → ご検討
Giải quyết 対応 taiou → ご対応
Báo giá 見積もり mitsumori → お見積もり

Ví dụ:
何かご質問があればご連絡ください。
Nếu các anh còn có câu hỏi gì thì xin hãy liên lạc.

ご検討いただけますか。
Anh có thể xem xét giùm tôi được không?

お見積もりを出してください。
Xin hãy báo giá cho chúng tôi.

Chú ý: “o” có thể được viết dạng hiragana お hay kanji 御, “go” cũng tương tự, là ご hay 御. Ở trên 電話 (denwa, điện thoại) sử dụng “o” thay vì lẽ ra là “go” vì đây là từ quen thuộc nên đã được Nhật hóa và không được coi là từ gốc kanji nữa.

(4) Biến động từ thành danh từ bằng cách sử dụng dạng “masu” (bỏ “masu”) và thêm “o”, sau đó thêm “ni naru”

Ví dụ:
Hỏi 聞く kiku → お聞き(okiki)になる
Gửi 送る okuru → お送り(ookuri)になる
Gặp 会う au → お会い(oai)になる

Cách nói khiêm nhường trong tiếng Nhật (謙遜語 kensongo)
いる:おる
見る:拝見する(はいけんする)
する:致す(いたす)
もらう:頂く(いただく)、頂戴する(ちょうだいする)
行く:伺う
Dùng お/ご:待ちます → お待ちいたします

Ví dụ:
待っています → お待ちしております。
メールを送ります → メールをお送りいたします。
見ます → 拝見します。
窓を開けてもらえませんか → 窓をあけていただけませんか。
本をもらいます → 本を頂戴いたします。
明日あなたの家に行きます → 明日貴方のお宅をうかがいます。

Điều quan trọng khi dùng cách nói khiêm nhường kensongo là thay vì dùng “iru” thì dùng “oru”, thay vì “morau, kureru” thì dùng “itadaku”, “choudai suru”, thay vì nói thông thường ví dụ như “machimasu” thì dùng “o/go” và chuyển thành “o-machi itashimasu”.

Quy tắc: Động từ -> Động từ “masu” bỏ “masu” + “suru” (hay lịch sự hơn là “itasu”)

Ví dụ:
ご連絡いたします。
明日にお会いします

 

.