Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 38

| 大学職員: |
ワット先生、回覧です。 Thầy Watt, bản thông báo đây. |
| ワット: |
あ、すみません。そこに 置いといて ください。 A, xin lỗi. Hãy để ở đó giúp tôi nhé. |
| 大学職員: |
先生の 研究室は いつも きれいですね。 Phòng nghiên cứu của thầy lúc nào cũng sạch dẹp nhỉ. |
| ワット: |
わたしは 片付けるのが 好きなんです。 Tôi thích dọn dẹp mà. |
| 大学職員: |
本も きちんと 並べて あるし・・・・・。 Sách cũng được để ngăn nắp… |
|
整理するのが 上手なんですね。 Thầy thật là giỏi sắp xếp nhỉ. |
|
| ワット: |
昔 「上手な 整理の 方法」という 本を 書いた ことが あるんです 。 Hồi xưa tôi đã từng viết cuốn sách tên là “Phương pháp sắp xếp hay”. |
| 大学職員: |
へえ、すごいですね。 Ô, thầy thật là giỏi. |
| ワット: |
あまり 売れませんでしたけどね。 Những mà sách không bán chảy lắm. |
|
よかったら、1冊 持って 来ましょうか。 Nếu được, tôi mang cho chị một quyển nhé. |
|
| ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ | |
| 大学職員: |
おはよう ございます。 Chào buổi sáng. |
| ワット: |
あ、本を 持って 来るのを 忘れました。すみません。 A, tôi quên mang sách cho chị rồi. Thật xin lỗi. |
| 大学職員: |
いいですよ。でも、回覧に はんこを 押すのを 忘れないで ください。 Không sao mà. Nhưng xin thầy đừng quyên đóng dấu vào bản thông báo. |
|
先月も 押して ありませんでしたよ。 Tháng trước thầy cũng không có đóng dấu đấy. |
.

