Học tiếng Nhật BJT sử dụng nơi công sở
Ngữ pháp trong BJT
Khi làm những hành động hướng tới đối tượng, sự vật sự việc nào đó.
✅DT+について: Về…
Thường đứng trước những động từ như tìm hiểu, viết, suy nghĩ, nghe nói,…
Ví dụ:
この町の歴史について、ちょっと調べてみようと思っている。
Tôi định tìm hiểu một chút về lịch sử khu phố này.
この日本文化史についてのレポートは大変よくできている。
Báo cáo về lịch sử văn hóa Nhật Bản này đang làm rất tốt.
昨日の小論文の試験は「私の国の教育制度について」という題だった。
Chủ đề kỳ thi viết tiểu luận hôm qua về “quy chế giáo dục của nước tôi”.
✅DT + 関して・関する: về, liên quan tới,…
Giống nghĩa 「について」nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.
Ví dụ:
この問題に関しては様々な方面から意見が寄せられた。
Liên quan tới chủ đề này, đã nhận được nhiều ý kiến từ các phương diện khác nhau.
「本件に関しましては、現在調査中でございまして、結論が出るまでにはもうしばらく時間をいただきたいと思います。
Liên quan tới vấn đề này, hiện đang được điều tra nên vui lòng đợi cho tới khi có kết quả.
今回の「余暇の利用」に関してのアンケートはとても興味深かったです。
Tôi rất hứng thú với bảng khảo sát về “cách sử dụng thời gian rảnh” lần này.
✅DT + に対して・に対する : đối với, dành cho…
Được sử dụng khi có ảnh hưởng cảm xúc, hành động,… trực tiếp tới đối phương. Theo sau nó thường là các từ mang nghĩa đối lập (抵抗、反論、抗議など)
Ví dụ:
この賞は特に女性の地位向上に功績のあった人に対して贈られるものです。
Giải thưởng này được đặc biệt trao tặng cho những ai đã có công trong việc nâng cao vị thế người phụ nữ.
今のアンさんの発言に対して、何か反論のある方は手を挙げてください。
Đối với phát ngôn của chị An bây giờ, nếu có bất kỳ phản biện nào mọi người hãy giơ tay lên.
✅DT+にこたえて・にこたえる「に沿うように」: theo
Danh từ phía trước thường là câu hỏi, kỳ vọng, mong muốn, yêu cầu,…
Ví dụ:
参加者の要望にこたえて、次回の説明会には会長自身が出席することになった。
Theo yêu cầu của những người tham gia, buổi giới thiệu lần tới đích thân hội trưởng sẽ tham dự.
内閣は国民の期待に応えるような有効な解決策を打ち出してもらいたい。
Mong nội các đưa ra được các chính sách giải pháp có hiệu quả theo như kỳ vọng của người dân.
✅をめぐって・をめぐる: liên quan tới, xoay quanh vấn đề gì…
Vế phía sau thường là các mối quan hệ xung đột, mâu thuẫn,…
Ví dụ:
この規則の改正をめぐって、まだ討論が続いている。
Liên quan tới việc sửa đổi quy tắc, các cuộc tranh luận vẫn còn tiếp diễn.
マンション建設を巡る争いがようやく解決に向かった。
Mâu thuẫn xoay quanh việc xây dựng khu chung cư cao cấp, cuối cùng cũng hướng được tới các giải pháp.
✅向けに・向けの・向けだ「ために」hướng tới, dành cho
Thường mang nghĩa được tạo ra để dành cho/ hướng tới đối tượng nào đó.
Ví dụ:
これは幼児向けに書かれた本です。
Cuốn sách này hướng tới đố tượng trẻ em dưới 6 tuổi.
この説明書は外国人向けだが、日本人が読んでもとてもおもしろく、ためになる。
Bảng giải thích này dành cho người nước ngoài nhưng tới cả người Nhật đọc cũng thấy thú vị.
✅DT+かかわる+DT: liên quan tới, ảnh hưởng, dính líu…
Thường mang nghĩa ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng.
Ví dụ:
人の名誉に関わるようなことを言うな。
Đừng nói những chuyện liên quan tới danh tiếng của người khác.
プライバシーを守るということは人権に関わる大切な問題です。
Bảo vệ sự riêng tư cá nhân là vấn đề quan trọng liên quan tới quyền lợi của con người.
Bài tập kính ngữ
1. Bài tập ngữ pháp
あなたの部長に「A.対して B.対する」尊敬心はいつ頃からのものですか。
顧客の期待に「A.こたえて B.こたえる」ような活躍したいと思います。
事故の原因に「A.関して B.関する」ただ今調査中です。
この空き地の両方を「A.巡って B.巡る」まだ両者の対立が続いている。
これは若い人「A.向け B.向けの」デザインされた服だけれど、母にもとても似合うと思います。
2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao.
1) ✅仕事が手いっぱいで、休暇________んだ。
(1) ばかりじゃない
(2) どころじゃない
(3) までじゃない
(4) だけじゃない
2) ✅もう少し価格を下げてくださるんでしたら、____んですが。
(1) 考えなくてもいい
(2) 考えなければならない
(3) 考えようとする
(4) 考えないこともない
3) ✅経験がないなら____、彼は勤続20年のベテランなんだから、そんな言い訳は通用しない。
(1) いざしらず
(2) さておき
(3) とにかく
(4) のみならず
4) ✅目標は達成できたのは皆さんの努力の成果に_____。
(1) おかげです
(2) よりません
(3) ほかなりません
(4) すぎません
5) ✅新しいサービスによって、利便性は____上がるだろう。
(1) 圧倒的に
(2) 飛躍的に
(3) 比較的に
(4) 客観的に
6) ✅資金繰りがこうも厳しくては、プロジェクトからの撤退も____。
(1) やむにやまれない
(2) やむにやまれる
(3) やむをえる
(4) やむをえない
Làm Bài tập kính ngữ
1. Bài tập ngữ pháp
あなたの部長に「A.対して B.対する」尊敬心はいつ頃からのものですか。
顧客の期待に「A.こたえて B.こたえる」ような活躍したいと思います。
事故の原因に「A.関して B.関する」ただ今調査中です。
この空き地の両方を「A.巡って B.巡る」まだ両者の対立が続いている。
これは若い人「A.向け B.向けの」デザインされた服だけれど、母にもとても似合うと思います。
2. Chọn đáp án đúng và giải thích vì sao.
1) ✅仕事が手いっぱいで、休暇________んだ。
(1) ばかりじゃない
(2) どころじゃない Giờ đang bận công việc lắm, ko phải là lúc rảnh tay đâu
(3) までじゃない
(4) だけじゃない
2) ✅ もう少し価格を下げてくださるんでしたら、____んですが。
(1) 考えなくてもいい
(2) 考えなければならない
(3) 考えようとする Nếu giảm giá một chút thì tôi sẽ suy nghĩ
(4) 考えないこともない
3) ✅ 経験がないなら____、彼は勤続20年のベテランなんだから、そんな言い訳は通用しない。
(1) いざしらず Câu này đoán thôi, ko nhớ ngữ pháp :3
(2) さておき
(3) とにかく
(4) のみならず
4) ✅ 目標は達成できたのは皆さんの努力の成果に_____。
(1) おかげです
(2)よりません
(3) ほかなりません Đạt được mục tiêu này tất cả là nhờ sự nỗ lực của mọi người
(4) すぎません
5) ✅ 新しいサービスによって、利便性は____上がるだろう。
(1) 圧倒的に Nhờ vào dịch vụ mới mà tính tiện lợi đã tăng lên một cách đột phá
(2) 飛躍的に
(3) 比較的に
(4) 客観的に
6) ✅ 資金繰りがこうも厳しくては、プロジェクトからの撤退も____。
(1) やむにやまれない
(2) やむにやまれる
(3) やむをえる
(4) やむをえない Nếu dòng tiền eo hẹp như vậy thì việc rút khỏi dự án là điều khó tránh khỏi
Cảm ơn Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã chia sẽ.

