Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 40 クララ: 先生(せんせい)、ハンスは 学校(がっこう)で どうでしょうか。 Thưa cô, em Hans ở trường như thế nào ạ? 友達(ともだち)が できたか どうか、心配(しんぱい)なんですが・・・・・。 Tôi lo không biết cháu nó có kết bạn được hay không… 伊藤(いとう)先生(せんせい): 大丈夫(だいじょうぶ)ですよ。 Không sao cả đâu. ハンス君(くん)は クラスで とても 人気(にんき)が あります。 Em Hans rất được yêu thích trong lớp đấy. クララ: そうですか。安心(あんしん)しました。 …
Xem thêm »Minna
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 39
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 39 ミラー: 課長(かちょう)、遅(おく)れて、すみません。 Tổ trưởng, tôi xin lỗi đã đến muộn. 中村(なかむら)課長(かちょう): ミラーさん、どう したんですか。 Anh Miller, có chuyện gì vậy? ミラー: 実(じつ)は 来(く)る 途中(とちゅう)で 事故(じこ)が あって、バスが 遅(おく)れて しまったんです。 Thật ra là trong giữa đường đi, có xảy ra tai nạn nên xe buýt mới bị trễ. 中村(なかむら)課長(かちょう): バスの 事故(じこ)ですか。 Tai nạn xe …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 38
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 38 大学(だいがく)職員(しょくいん): ワット先生(せんせい)、回覧(かいらん)です。 Thầy Watt, bản thông báo đây. ワット: あ、すみません。そこに 置(お)いといて ください。 A, xin lỗi. Hãy để ở đó giúp tôi nhé. 大学(だいがく)職員(しょくいん): 先生(せんせい)の 研究室(けんきゅうしつ)は いつも きれいですね。 Phòng nghiên cứu của thầy lúc nào cũng sạch dẹp nhỉ. ワット: わたしは 片付(かたづ)けるのが 好(す)きなんです。 Tôi thích dọn dẹp mà. 大学(だいがく)職員(しょくいん): 本(ほん)も きちんと 並(なら)べて あるし・・・・・。 Sách …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 37
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 37 ガイド: 皆様(みなさま)、あちらが 有名(ゆうめい)な 金閣寺(きんかくじ)です。 金閣寺(きんかくじ)は 14世紀(せいき)に 建(た)てられました。 1950年(とし)に 一度(いちど) 焼(や)けて しまいましたが、その後(ご) 新(あたら)しい 建物(たてもの)が 建(た)てられて、1994年(とし)に 世界(せかい)遺産(いさん)になりました。 京都(きょうと)で 人気(にんき)が ある お寺(てら)の 一(ひと)つです。 Mọi người, kia là chùa nổi tiếng Kinkaku. Chùa Kinkaku được xây vào thế kỷ 14. Vào năm 1950 bị cháy một lần những sau đó tòa nhà mới được xây dựng. Vào năm 1994 được đưa vào …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 36
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 36 アナウンサー: 皆(みな)さん、こんにちは。 きょうの お客様(きゃくさま)は ことし 80歳(さい)の 小川(おがわ)よねさんです。 Xin chào tất cả mọi người. Vị khách ngày hôm nay là bà Ogawa Yone, năm nay 80 tuổi. 小川(おがわ) よね: こんにちは。 Xin chào mọi người. アナウンサー: お元気(げんき)ですね。何(なに)か 特別(とくべつ)な ことを して いらっしゃいますか。 Bà trông thật khỏe mạnh. Bà có đang thực hiện phương pháp đặc …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 35
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 35 タワポン: 鈴木(すずき)さん、冬休(ふゆやす)みに 友達(ともだち)と スキーに 行(い)きたいんですが、どこか いい 所(ところ)、ありませんか。 Anh Suzuki này, vào kỳ nghỉ đông, tôi muốn đi trượt tuyết với bạn mà, có chỗ nào tốt không nhỉ? 鈴(すず) 木(き): 何日(なんにち)ぐらいの 予定(よてい)ですか。 Dự định đi khoảng bao nhiêu ngày? タワポン: 3日(みっか)ぐらいです。 Khoảng 3 ngày. 鈴(すず) 木(き): それなら、草津(くさつ)か 志賀高原(しがこうげん)が いいと 思(おも)いますよ。温泉(おんせん)も あるし・・・・・。 Nếu vậy thì tôi …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 34
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 34 クララ: 一度(いちど) 茶道(さどう)が 見(み)たいんですが・・・・・。 Tôi muốn xem trà đạo một lần… 渡(わたり) 辺(へん): じゃ、来週(らいしゅう)の 土曜日(どようび) いっしょに 行(い)きませんか。 Vậy thì, thứ bảy tuần sau minh cùng đi nhé. ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ お茶(ちゃ)の先生(せんせい): 渡辺(わたなべ)さん、お茶(ちゃ)を たてて ください。 Cô Watanabe, cô hãy pha trà nhé. クララさん、お菓子(かし)を どうぞ。 Cô Kurara, mời cô ăn bánh. クララ: えっ、先(さき)に お菓子(かし)を 食(た)べるんですか。 Ồ, ăn bánh …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 33
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 33 ワット: すみません。わたしの 車(くるま)に こんな 紙(かみ)が はって あったんですが、この 漢字(かんじ)は 何(なん)と 読(よ)むんですか。 Xin lỗi. Trên xe ô tô của tôi có dán cái này, chữ kanji này đọc như thế nào vậy? 大学(だいがく)職員(しょくいん): 「ちゅうしゃいはん」です。 Đọc là “Vi phạm đỗ xe”. ワット: ちゅうしゃいはん・・・・・、どういう 意味(いみ)ですか。 Vi phạm đỗ xe…, có nghĩa gì vậy? 大学(だいがく)職員(しょくいん): 止(と)めては いけない 場所(ばしょ)に 車(くるま)を 止(と)めたと いう 意味(いみ)です。 Nghĩa …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 32
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 32 小川(おがわ): シュミットさん、元気(げんき)が ありませんね。どう したんですか。 Anh Schmidt, trông anh không khỏe lắm. Anh có sao không? シュミット: 最近(さいきん) 体(からだ)の 調子(ちょうし)が よくないんです。 Dạo này, tình trạng cơ thể không tốt lắm. 時々(ときどき) 頭(あたま)や 胃(い)が 痛(いた)く なるんです。 Đôi khi còn bị đau đầu hay đau bụng nữa. 小川(おがわ): それは いけませんね。仕事(しごと)が 忙(いそが)しいんですか。 Điều đó không tốt rồi. Công …
Xem thêm »Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 31
Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 31 小川(おがわ): 来月(らいげつ)から 独身(どくしん)です。 Từ tháng sau tôi sẽ độc thân đấy. ミラー: えっ? Hả? 小川(おがわ): 実(じつ)は 大阪(おおさか)の 本社(ほんしゃ)に 転勤(てんきん)なんです。 Thật ra là tôi sẽ chuyển đến làm việc tại tổng công ty ở Osaka. ミラー: 本社(ほんしゃ)ですか。それは おめでとう ございます。でも、どうして 独身(どくしん)に なるんですか。 Tổng công ty à? Vậy thì chúc mừng anh nhé. Nhưng …
Xem thêm »
