Home / adminh (page 41)

adminh

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 34

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 34 クララ: 一度(いちど) 茶道(さどう)が 見(み)たいんですが・・・・・。 Tôi muốn xem trà đạo một lần… 渡(わたり) 辺(へん): じゃ、来週(らいしゅう)の 土曜日(どようび) いっしょに 行(い)きませんか。 Vậy thì, thứ bảy tuần sau minh cùng đi nhé. ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ お茶(ちゃ)の先生(せんせい): 渡辺(わたなべ)さん、お茶(ちゃ)を たてて ください。 Cô Watanabe, cô hãy pha trà nhé. クララさん、お菓子(かし)を どうぞ。 Cô Kurara, mời cô ăn bánh. クララ: えっ、先(さき)に お菓子(かし)を 食(た)べるんですか。 Ồ, ăn bánh …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 33

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 33 ワット: すみません。わたしの 車(くるま)に こんな 紙(かみ)が はって あったんですが、この 漢字(かんじ)は 何(なん)と 読(よ)むんですか。 Xin lỗi. Trên xe ô tô của tôi có dán cái này, chữ kanji này đọc như thế nào vậy? 大学(だいがく)職員(しょくいん): 「ちゅうしゃいはん」です。 Đọc là “Vi phạm đỗ xe”. ワット: ちゅうしゃいはん・・・・・、どういう 意味(いみ)ですか。 Vi phạm đỗ xe…, có nghĩa gì vậy? 大学(だいがく)職員(しょくいん): 止(と)めては いけない 場所(ばしょ)に 車(くるま)を 止(と)めたと いう 意味(いみ)です。 Nghĩa …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 32

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 32 小川(おがわ): シュミットさん、元気(げんき)が ありませんね。どう したんですか。 Anh Schmidt, trông anh không khỏe lắm. Anh có sao không? シュミット: 最近(さいきん) 体(からだ)の 調子(ちょうし)が よくないんです。 Dạo này, tình trạng cơ thể không tốt lắm. 時々(ときどき) 頭(あたま)や 胃(い)が 痛(いた)く なるんです。 Đôi khi còn bị đau đầu hay đau bụng nữa. 小川(おがわ): それは いけませんね。仕事(しごと)が 忙(いそが)しいんですか。 Điều đó không tốt rồi. Công …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 31

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 31 小川(おがわ): 来月(らいげつ)から 独身(どくしん)です。 Từ tháng sau tôi sẽ độc thân đấy. ミラー: えっ? Hả? 小川(おがわ): 実(じつ)は 大阪(おおさか)の 本社(ほんしゃ)に 転勤(てんきん)なんです。 Thật ra là tôi sẽ chuyển đến làm việc tại tổng công ty ở Osaka. ミラー: 本社(ほんしゃ)ですか。それは おめでとう ございます。でも、どうして 独身(どくしん)に なるんですか。 Tổng công ty à? Vậy thì chúc mừng anh nhé. Nhưng …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 30

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 30 ミラー: こんにちは。 Xin chào. 鈴木(すずき): いらっしゃい。さあ、どうそ。 Rất vui khi được anh ghé thăm, xin mời. ミラー: 大(おお)きい リュックが 置(お)いて ありますね。 山(やま)へ 行(い)くんですか。 Anh có cái balo to nhỉ. Anh đi leo núi à. 鈴木(すずき): いいえ。非常(ひじょう)袋(ぶくろ)ですよ。 Không. Là túi khẩn cấp ấy. ミラー: 非常(ひじょう)袋(ぶくろ)?何(なん)ですか。 Túi khẩn cấp? Là …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 29

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 29 イー: すみません。今(いま)の 電車(でんしゃ)に 忘(わす)れ物(もの)を して しまったんですが・・・・・。 Xin lỗi, tôi đã để quên đồ trên chuyên xe điện kìa mất rồi. 駅員(えきいん): 何(なに)を 忘(わす)れたんですか。 Chị quên gì vậy? イー: 青(あお)い かばんです。このくらいの・・・・・。 Chiếc cặp màu xanh dương. Cỡ chừng này… 外側(そとがわ)に 大(おお)きい ポケットが 付(つ)いて います。 Bên ngoài có cái túi lớn. 駅員(えきいん): どの 辺(へん)に 置(お)きますか。 Chị đã …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 28

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 28 小川(おがわ)幸子(さちこ): ミラーさん、ちょっと お願(ねが)いが あるんですが。 Anh Miller, tôi có chuyện muốn nhờ anh một chút. ミラー: 何(なん)ですか。 Gì vậy ạ? 小川(おがわ)幸子(さちこ): 実(じつ)は 8月(がつ)に オーストラリアへ ホームステイに 行(い)くんです。 Thực ra là tháng 8 tôi đi Úc Homestay. ミラー: ホームステイですか。いいですね。 Homestay à. Tuyệt nhỉ. 小川(おがわ)幸子(さちこ): ええ。それで 今(いま) 友達(ともだち)と 英語(えいご)を 勉強(べんきょう)して いるんですが… Vâng. Vì thế hiện tại tôi đang …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 27

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 27 ミラー: 明(あか)るくて、いい 部屋(へや)ですね。 Căn phòng sáng sủa và tốt thật. 鈴(すず) 木(き): ええ。天気(てんき)が いい 日(ひ)には 海(うみ)が 見(み)えるんです。 Vâng. Vào những ngày thời tiết tốt sẽ nhìn thấy biển đấy. ミラー: この テーブルは おもしろい デザインですね。 Cái bàn này có thiết kế đẹp thật. どこで 買(か)ったんですか。 Anh đã mua ở đâu vậy? 鈴(すず) 木(き):  これは わたしが 作(つく)ったんですよ。 Cái …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 26

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 26 管理人(かんりにん): ミラーさん、引(ひ)っ越(こ)しの 荷物(にもつ)は 片付(かたづ)きましたか。 Anh Miller này, đồ đạc chuyển nhà đã dọn dẹp xong hết chưa? ミラー: はい、だいたい 片付(かたづ)きました。 Vâng, phần lớn đã dọn xong rồi. あのう、ごみを 捨(す)てたいんですが、どこに出(だ)したら いいですか。 Xin lỗi, tôi muốn vứt rác nhưng mà đổ rác ở đâu thì được đây? 管理人(かんりにん): 燃(も)える ごみは 月曜日(げつようび)と 木曜日(もくようび)の 朝(あさ) 出(だ)して ください。 Rác …

Xem thêm »

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 25

Luyện nghe Minna no Nihongo: Bài 25 木村(きむら): 転勤(てんきん)、おめでとう ございます。 Xin chúc mừng cậu chuyển công tác. ミラー: ありがとう ございます。 Xin cảm ơn. 木村(きむら): ミラーさんが 東京(とうきょう)へ 行(い)ったら、寂(さび)しく なりますね。 Anh Miller đi Tokyo rồi, chúng tôi sẽ buồn đấy. 佐藤(さとう): そうですね。 Ử nhỉ. 木村(きむら): 東京(とうきょう)へ 行(い)っても、大阪(おおさか)の ことを 忘(わす)れないで くださいね。 Du di Tokyo, nhưng anh cũng đừng quên Osaka đấy nhé. …

Xem thêm »